Yellowknife, Các lãnh thổ Tây Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yellowknife
Sǫ̀mbak'è
—  City  —
City of Yellowknife
Skyline of downtown Yellowknife
Skyline of downtown Yellowknife
Tên hiệu: "YK", "The Knife", "The Blade"[1]
Khẩu hiệuMultum In Parvo (tiếng Latinh) (tiếng Anh: Many things in a small place)
Yellowknife trên bản đồ Các Lãnh thổ Tây Bắc
Yellowknife
Yellowknife
Yellowknife trên bản đồ Canada
Yellowknife
Yellowknife
Country Canada
Territory Northwest Territories
Region North Slave Region
Constituencies
Census division Region 6
Established 1934[2]
Incorporation (city) ngày 1 tháng 1 năm 1970
Đặt tên theo Yellowknives sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Kiểu Yellowknife City Council
 • Mayor Mark Heyck
 • Senior Administrative Officer Dennis Kefalas
 • MPs Michael McLeod
 • MLAs
Diện tích (land only)[3]
 • City 136,22 km2 (5,259 mi2)
 • Đất liền 105,44 km2 (4,071 mi2)
 • Mặt nước 30,78 km2 (1,188 mi2)
 • Đô thị 13,09 km2 (505 mi2)
Độ cao 206 m (676 ft)
Dân số (2011)[3] 19.234
 • Mật độ 105,44/km2 (27,310/mi2)
 • Đô thị[4] 18.352
 • Mật độ đô thị 1.402,3/km2 (3.632/mi2)
Tên cư dân Yellowknifer
Múi giờ Mountain (MST) (UTC-7)
 • Mùa hè (DST) MDT (UTC-6)
Forward sortation area X1A
Mã điện thoại 867
Thành phố kết nghĩa Fairbanks, Alaska, Yakutsk sửa dữ liệu
Telephone Exchanges 444 445 446 669 765 766 767 873 920 999
- Living cost 117.5A
GNBC Code LBAMG
Trang web www.yellowknife.ca
Sources:
Department of Municipal and Community Affairs,[5]
Prince of Wales Northern Heritage Centre[6]
Yellowknife profile at the Legislative Assembly[7]
Canada Flight Supplement[8]
^A 2009 figure based on Edmonton = 100[9]

Yellowknife (phát âm tiếng Anh: /jɛloʊnaɪf/) là thủ phủ và thành phố đông dân nhất Các Lãnh thổ Tây Bắc, Canada. Nó nằm ở bờ phía bắc của hồ Slave Lớn, cách vòng Bắc cực 400 km (250 dặm) về phía tây của vịnh Yellowknife gần cửa sông Yellowknife,tiếp giáp Yukon về phía Tây, Nunavut về phía Đông, British Columbia về phía Tây Nam, Alberta về phía Nam và Saskatchewan về phía Đông Nam. Dân số của thành phố này khoảng 19.234 người. Thị trưởng của Yellowknife là Mark Heyck.

Những người trong bộ lạc địa phương có tên là Dene khai hoang mảnh đất Yellowknife đầu tiên và đặt tên cho nó là S’ombak’é có nghĩa là “nơi kiếm tiền”. Có người mô tả thành phố Yellowknife có những con đường lát vàng. Điều đó trở thành nam châm thu hút cư dân khắp nơi đổ về với mong muốn đổi đời.

Mùa thu năm 1934, vàng được phát hiện ở bờ phía bắc của hồ Great Slave. Chỉ mùa xuân năm sau đó, cả khu vực rộng lớn của hồ đầy những mái lều của những người đãi vàng trên vịnh Yellowknife. Cái tên đã được sinh ra từ đó để gợi nhớ những con dao bám đầy vàng lấp lánh của họ. Từ đó đến nay, thành phố đã phát triển mạnh mẽ với hơn 20.000 dân cư cải tạo nơi đây thành trung tâm dịch vụ văn hóa, kinh tế ở vùng Tây Bắc Canada.

Cuộc sống ở thành phố Yellowknife rất thoải mái, phóng khoáng, phù hợp với những người yêu thích thiên nhiên và sự tự do. Thành phố này không có các tòa cao ốc, hiện đại các khu mua sắm sầm uất, cũng không có quán cafe cao cấp, nhưng Yellowknife có những quán cafe nhỏ rất tuyệt vời, tạo cảm giác ấm cúng, thoải mái cho du khách.Yellowknife là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu để xem cực quang vì nó nằm trực tiếp trong ôvan cực quang và nền đất bằng phẳng không có vật cản.Hồ Great Bear và Hồ Great Slave cũng như sông Mackenzie và các hẻm núi sông Nahanni – một vườn quốc gia đồng thời là một di sản thế giới được UNESCO công nhận.

Bên cạnh đó, các dịch vụ tổ chức du lịch địa phương cũng có nhiều chương trình giải trí cho khách như khám phá thiên nhiên xung quanh hồ Great Slave, các môn thể thao tuyết, leo núi, chèo thuyền…

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wiki.city: City of Yellowknife (Northwest Territories) - Canada”. Truy cập 21 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ About Yellowknife
  3. ^ a ă “2011 Census”. Government of Canada. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ "Population and dwelling counts, for population centres, 2011 and 2006 censuses". Statistics Canada. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ Bản mẫu:MACANT
  6. ^ “Northwest Territories Official Community Names and Pronunciation Guide”. Prince of Wales Northern Heritage Centre. Yellowknife: Education, Culture and Employment, Government of the Northwest Territories. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  7. ^ “Legislative Assembly of the Northwest Territories, Yellowknife profile”. Assembly.gov.nt.ca. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  8. ^ Bản mẫu:CFS
  9. ^ Yellowknife - Statistical Profile at the GNWT

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]