Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tàu ngầm Đề án 651”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n →‎Tham khảo: Alphama Tool, General fixes
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 27: Dòng 27:
|Ship type=[[Tàu ngầm]]
|Ship type=[[Tàu ngầm]]
|Ship displacement=<li>{{convert|3174|LT|t}} khi nổi</li><li>{{convert|4137|LT|t}} khi lặn</li>
|Ship displacement=<li>{{convert|3174|LT|t}} khi nổi</li><li>{{convert|4137|LT|t}} khi lặn</li>
|Ship length= 90 m (281 ft 9 in)
|Ship length= 90 m
|Ship beam=10 m (31 ft 2 in)
|Ship beam=10 m
|Ship draught=
|Ship draught=
|Ship draft= 7 m (23 ft)
|Ship draft= 7 m
|Ship propulsion=<li>2 động cơ diesel D-43 {{convert|4000|shp|MW|abbr=on|lk=in}}</li><li>1 động cơ diesel 2D-42 {{convert|1750|shp|MW|abbr=on}}</li><li>2 mô tơ điện PG-141 {{convert|3000|shp|MW|abbr=on}} chính</li><li>2 mô tơ điện PG-140 {{convert|500|shp|MW|abbr=on}} phụ</li><li>2 trục chân vịt</li>
|Ship propulsion=<li>2 động cơ diesel D-43 {{convert|4000|shp|MW|abbr=on|lk=in}}</li><li>1 động cơ diesel 2D-42 {{convert|1750|shp|MW|abbr=on}}</li><li>2 mô tơ điện PG-141 {{convert|3000|shp|MW|abbr=on}} chính</li><li>2 mô tơ điện PG-140 {{convert|500|shp|MW|abbr=on}} phụ</li><li>2 trục chân vịt</li>
|Ship speed=<li>{{convert|16.8|kn|km/h|abbr=on|lk=in}} khi nổi</li><li>{{convert|18|kn|km/h}} khi lặn</li>
|Ship speed=<li>{{convert|16.8|kn|km/h|abbr=on|lk=in}} khi nổi</li><li>{{convert|18|kn|km/h}} khi lặn</li>
Dòng 41: Dòng 41:
|Ship armour=
|Ship armour=
|Ship armor=
|Ship armor=
|Ship test depth= 235 m (775 ft) test,<br/>365 m (1200 ft) design
|Ship test depth= 235 m test,<br/>365 m design
|Ship aircraft=
|Ship aircraft=
|Ship aircraft facilities=
|Ship aircraft facilities=
Dòng 54: Dòng 54:


== Tham khảo ==
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
*Korabli VMF SSSR, Vol. 1, Yu. Apalkov, Sankt Peterburg, 2003, ISBN 5-8172-0072-4
*Korabli VMF SSSR, Vol. 1, Yu. Apalkov, Sankt Peterburg, 2003, ISBN 5-8172-0072-4



Phiên bản lúc 04:59, ngày 18 tháng 7 năm 2014

Khái quát lớp tàu
Bên khai thác  Hải quân Liên Xô
Lớp sau Tàu ngầm Đề án 675
Thời gian hoạt động 1963 – 1994
Dự tính 35
Hoàn thành 16
Nghỉ hưu 16
Đặc điểm khái quát
Kiểu tàu Tàu ngầm
Trọng tải choán nước
  • 3.174 tấn Anh (3.225 t) khi nổi
  • 4.137 tấn Anh (4.203 t) khi lặn
  • Chiều dài 90 m
    Sườn ngang 10 m
    Mớn nước 7 m
    Động cơ đẩy
  • 2 động cơ diesel D-43 4.000 shp (3,0 MW)
  • 1 động cơ diesel 2D-42 1.750 shp (1,30 MW)
  • 2 mô tơ điện PG-141 3.000 shp (2,2 MW) chính
  • 2 mô tơ điện PG-140 500 shp (0,37 MW) phụ
  • 2 trục chân vịt
  • Tốc độ
  • 16,8 kn (31,1 km/h)[chuyển đổi: số không hợp lệ] khi nổi
  • 18 hải lý trên giờ (33 km/h) khi lặn
  • Tầm xa
  • 9.000 hải lý với 8 knot (17,000 km với 15 km/h) khi nổi
  • 18.000 hải lý với 7 knot (33,000 km với 13 km/h với thùng dầu dự phòng)
  • 810 nmi với 2.74 kn (1,500 km với 5.07 km/h) khi lặn
  • Tầm hoạt động 800 giờ khi lặn dự trữ với lương trực 90 ngày
    Độ sâu thử nghiệm list error: <br /> list (help)
    235 m test,
    365 m design
    Thủy thủ đoàn tối đa 82 (12 hoa tiêu, 16 hoa tiêu dự phòng, 54 thủy thủ)
    Vũ khí
  • 4 tên lửa mang đầu đạn hạt nhân P-5 Pyatyorka hay P-500 Bazalt
  • 6 ống ngư lôi 533 mm (21-inch) phía trước với 18 ngư lôi
  • 4 ống ngư lôi 400 mm (16-inch) phía sau với 4 ngư lôi
  • Tàu ngầm Đề án 651 (tiếng Nga: Проекта 651) là loại tàu ngầm điện-diesel mang tên lửa hành trình của Liên Xô. Tàu ngầm này được thiết kế từ cuối những năm 1950 cho lực lượng hải quân Liên Xô. Với khả năng tác chiến bắn tên lửa mang đầu đạn hạt nhân vào các vùng phía Đông Hoa Kỳ cũng như tấn công vào các mục tiêu quân sự. NATO gọi loại tàu ngầm này là lớp Juliett.

    Đề án 651 mang các tên lửa hành trình có trang bị đầu đạn hạt nhân có tầm bắn hơn 300 dặm và có thể bắn từ tàu ngầm đang di chuyển trên mặt nước với tốc độ ít hơn 4 knot. Các tên lửa có thể bắn lên lần lượt với thời gian cách nhau 10 giây. Ngoài các tên lửa mang đầu đạn hạt nhân nó còn có thể bắn các tên lửa chống hạm khác đặc biệt là để chống tàu sân bay.

    Tàu có hai lớp vỏ được phủ ngoài bằng một lớp cao su hấp thụ sóng âm có màu đen dày 5 cm và thân tàu được chia ra làm tám phần. Tàu được trang bị pin bạc kẽm để có thể di chuyển với khoảng cách 810 hải lý khi lặn. Tàu ngầm được gắn một ra đa có diện tích 10 m2 phía trước tháp điều khiển và nằm trong một khoang ở thân tàu, khoang này có thể đóng lại và mở ra khi cần thiết. Nó có thể kết nối với hệ thống vệ tinh Kasatka để tải các thông tin về mục tiêu cần tấn công.

    Tham khảo

    Liên kết ngoài