Đại hội Thể thao châu Á Mùa đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Mùa đông châu Á
Asian Games logo.svg

Gọi tắt AWG
Đại hội lần đầu Đại hội Thể thao Mùa đông châu Á 1986 tại Sapporo, Nhật Bản
Chu kì tổ chức Bốn năm
Đại hội lần cuối Đại hội Thể thao Mùa đông châu Á 2011 tại AstanaAlmaty, Kazakhstan
Mục đích Nhiều sự kiện thể thao cho các quốc gia trên lục địa châu Á

Đại hội Thể thao Mùa đông châu Á là một sự kiện thường trực trong lịch sử tổ chức thi đấu của Hội đồng Olympic châu Á, trong đó các môn thể thao được tổ chức đều liên quan tới Mùa đông. Ý tưởng thành lập xuất phát từ Ủy ban Olympic Nhật Bản muốn tổ chức một Đại hội Thể thao châu Á vào mùa đông, được đề xuất năm 1982. Nỗ lực của họ đã được đền đáp bằng quyền đăng cai tổ chức Đại hội đầu tiên tại Sapporo năm 1986, vì thành phố này đã có sẵn cơ sở hạ tầng và kinh nghiệm tổ chức Thế vận hội Mùa đông 1972.

Dù chỉ có bảy quốc gia tham gia đại hội đầu, số lượng đó cứ dần tăng lên. Đại hội Thể thao Mùa đông gần đây nhất tổ chức tại Trường Xuân với 26 quốc gia đã lập nên kỉ lục về số lượng vận động viên, các nước còn lại cũng có gửi vận động viên nhưng không tranh tài.

Năm 2009, Đại hội có dự định tổ chức tại Liban, nhưng sau đó thay đổi.[1]

Các kì đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các địa điểm của Đại hội Thể thao Mùa đông châu Á. Các quốc gia đã tổ chức có một Đại hội Thể thao Mùa đông được tô màu xanh lá cây, trong khi các quốc gia đã tổ chức có hai hoặc nhiều được tô màu xanh.

Số lượng huy chương vàng của các đoàn thể thao được đặt trong dấu ngoặc đơn.

Năm Đại hội Đăng cai Hạng nhất (HCV) Hạng nhì (HCV) Hạng ba (HCV)
1986
I
Nhật Bản Sapporo Nhật Bản (29) Trung Quốc (4) Hàn Quốc (1)
1990
II
Nhật Bản Sapporo Nhật Bản (18) Trung Quốc (9) Hàn Quốc (6)
1996
III
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cáp Nhĩ Tân Trung Quốc (15) Kazakhstan (14) Nhật Bản (8)
1999
IV
Hàn Quốc Gangwon Trung Quốc (15) Hàn Quốc (11) Kazakhstan (10)
2003
V
Nhật Bản Aomori Nhật Bản (24) Hàn Quốc (10) Trung Quốc (9)
2007
VI
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trường Xuân Trung Quốc (19) Nhật Bản (13) Hàn Quốc (9)
2011
VII
Kazakhstan Astana & Almaty Kazakhstan (32) Nhật Bản (13) Hàn Quốc (13)
2017
VIII
Nhật Bản Sapporo[2] Chưa diễn ra trong tương lai
2021
IX
TBA Chưa diễn ra trong tương lai

Bảng thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1 Nhật Bản Nhật Bản (JPN) 111 123 89 323
2 Trung Quốc Trung Quốc (CHN) 82 71 96 249
3 Kazakhstan Kazakhstan (KAZ) 69 51 44 164
4 Hàn Quốc Hàn Quốc (KOR) 58 65 76 199
5 Bắc Triều Tiên Bắc Triều Tiên (PRK) 1 4 11 16
6 Uzbekistan Uzbekistan (UZB) 1 2 4 7
7 Liban Liban (LIB) 1 1 0 2
8 Mông Cổ Mông Cổ (MGL) 0 1 6 7
9 Iran Iran (IRI) 0 1 2 3
10 Kyrgyzstan Kyrgyzstan (KGZ) 0 0 1 1
Tổng số 323 319 329 971

Môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]