213 Lilaea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
213 Lilaea
Khám phá
Khám phá bởi C. H. F. Peters
Ngày khám phá 16 tháng 2, 1880
Tên chỉ định
Đặt tên theo Lilaea
Tên thay thế 1950 TE3
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 352.544 Gm (2.357 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 471.282 Gm (3.15 AU)
Bán trục lớn 411.913 Gm (2.753 AU)
Độ lệch tâm 0.144
Chu kỳ quỹ đạo 1668.824 d (4.57 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.95 km/s
Độ bất thường trung bình 12.221°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.805°
Kinh độ của điểm nút lên 122.192°
Acgumen của cận điểm 163.26°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 83.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 8.045 h
Suất phản chiếu 0.090
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ F
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.64

213 Lilaea là một tiểu hành tinh kiểu F, lớn và tối ở vành đai chính. Cũng như các tiểu hành tinh kiểu C, nó có thành phần cấu tạo nguyên thủy giàu cacbon.

Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 16.2.1880 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Lilaea, một trong số nữ thần Naiad trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]