Abactochromis labrosus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Abactochromis | ||||||||||||||
Abactochromis labrosus
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Abactochromis labrosus (Trewavas, 1935) |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Melanochromis labrosus |
Abactochromis là một chi đơn loài thuộc họ Cichlidae, Abactochromis labrosus (tên cũ là Melanochromis labrosus).[2] A. labrosus được tìm thấy ở Malawi, Mozambique, và Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của nó là hồ Malawi nước ngọt. Tiêu bản lớn nhất dài 119 mm (không tính vây đuôi).
Ghi chú [sửa]
- ^ Kasembe, J. 2006. Melanochromis labrosus trong IUCN 2010. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày 5 tháng 11 2010.
- ^ a b Oliver, M.K., and M.E. Arnegard (2010). “A new genus for Melanochromis labrosus, a problematic Lake Malawi cichlid with hypertrophied lips (Teleostei: Cichlidae)”. Ichthyological Exploration of Freshwaters 21 (3): 209–232.
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Abactochromis labrosus |