Alberobello

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 40°47′B 17°16′Đ / 40.783, 17.267

Alberobello
Nước Cờ của Ý Ý
Vùng Puglia
Tỉnh Bari (BA)
Thị trưởng
Độ cao 416 m
Diện tích 40 km²
Dân số
 - Tổng số (31-12-04) 10930
 - Mật độ 271/km²
Múi giờ CET, UTC+1
Tọa độ 40°47′0″B 17°14′0″Đ / 40.78333, 17.23333
Danh xưng Alberobellesi - Selvesi
Mã điện thoại 080
Mã bưu điện 70011
Frazioni Coreggia
Thánh bảo trợ Saints Cosmas và Damian
 - Ngày 27 September
Regions of Italy.svg
Blue pog.svg

Vị trí của Alberobello tại Ý
Website: http://www.comune.alberobello.ba.it/
Các Trulli của Alberobello
Di sản thế giới UNESCO
Quốc gia Flag of Italy.svg Ý
Dạng Văn hóa
Tiêu chuẩn iii, iv, v
Tham khảo 787
Vùng châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1996  (Kỳ họp thứ 20)
* Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới.
Vùng được UNESCO phân loại chính thức.

Alberobello là một thành phố nhỏ và là thị xã thuộc tỉnh Bari vùng Puglia, Ý. Thành phố có khoảng 11.000 cư dân, và nổi tiếng về các ngôi nhà độc đáo gọi là trulli.

Mục lục

[sửa] Địa lý

Thành phố Alberobello nằm trên 2 ngọn đồi, xưa kia ngăn cách bởi một dòng sông. Phía tây là thành phố mới. Phía bên kia là 2 khu phố cũ MontiAia piccola, nơi có các nhà gọi là trulli, được UNESCO xếp vào danh sách di sản thế giới từ năm 1996.

Chính tính địa chất đầy đá vôi phân tầng, là nguồn gốc của nơi sống đặc trưng của vùng này.

[sửa] Lịch sử

Lịch sử thành phố Alberobello bắt nguồn từ hậu bán thế kỷ thứ 16. Vùng đất phong hầu nhỏ này dưới quyền kiểm soát của gia tộc Acquaviva, các bá tước Conversano. Các bá tước này cho phép các tá điền dựng các nhà cư trú bằng đá, không trét vôi vữa, để có thể tháo gỡ nhanh khi có sự thanh tra của nhà vua. Vì chưng Ferdinand I của Aragon trong chỉ dụ Prammatica de Baronibus đã đòi các nhà ở cố định phải nộp thuế.

Năm 1797, một nhóm người can đảm ở Alberobello, chán ngấy tình trạng bấp bênh này, đã tới Taranto để xin vua Ferdinand IV giúp đỡ. Ferdinand IV đã tiếp họ và hứa sẽ giúp.

Ngày 27.5.1797, Ferdinad IV ra một sắc lệnh miễn thuế cho làng này.

Các nhà làm bằng đá gọi là 'trulli' được lợp bằng các tấm đá vôi dẹp, với các mái nhà hình nón đã làm cho khu đô thị này nổi tiếng độc đáo và ngày nay khiến cho thế giới khâm phục.

[sửa] Các Trulli

Alberobello có nét đặc thù về các ngôi nhà

  • thường là hình tròn
  • làm bằng đá vôi vùng Puglia
  • xây dựng không có vữa (kỹ thuật từ thời tiền sử)
  • mái hình vòm hoặc hình nón, lợp bằng các tấm đá vôi dẹp lượm ở các cánh đồng lân cận.[1]

Các nhà này gọi là trulli (số ít là trullo). Có khoảng 1 500 trulli tại 2 khu phố MontiAia piccola ở Alberobello. Nhà trullo lâu đời nhất được dựng năm 1559 theo chữ viết phía trên cổng nhà. Cả 2 khu này đều nằm trong danh sách di sản thế giới của UNESCO.

Các mái nhà trulli ở Alberobello
Cá nhà trulli điển hình nhất
Trulli của Alberobello


[sửa] Dân số

Bản mẫu:Démographie commune d'Italie/Alberobello

[sửa] Tham khảo

  1. ^ Les trulli d'Alberobello - Site de l'UNESCO

[sửa] Liên kết ngoài


Ý Di sản thế giới tại Ý Ý
Di sản văn hóa
Aquileia | Agrigento | Alberobello | Assisi | Castel del Monte | Cung điện Caserta | Vườn quốc gia Cilento và Vallo di Diano và các địa điểm Paestum, Velia, Certosa di Padula | NecropolisCerveteriTarquinia | Costiera Amalfitana | Crespi d'Adda | Duomo di Modena | Ferrara | Firenze | I Sassi di Matera | Napoli | Orto botanico di Padova | Piazza dei MiracoliPisa | Pienza | Pompeii, HerculaneumTorre Annunziata | Portovenere, Cinque Terre và các đảo Palmaria, TinoTinetto | Ravenna | Trung tâm lịch sử Roma (chung với Tòa Thánh) | Sacri Monti ở Piemonte và Lombardia | San Gimignano | Nhà thờ và tu viện Santa Maria delle Grazie (Milano) | Cung điện hoàng gia Savoia | Siena | SiracusaPantalica | Le Strade NuovePalazzi dei RolliGenoa | Su Nuraxi di Barumini | Urbino | Val di Noto | Val d'Orcia | Valcamonica | Venezia và các phá | Verona | Vicenza và các biệt thự Veneto | Villa Adriana | Villa Romana del Casale | Villa d'Este
Di sản tự nhiên
Quần đảo Isole Eolie

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác