Bần chua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mangrove Apple.JPG
Bud of Mangrove Apple.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Lythraceae
Chi (genus) Sonneratia
Loài (species) S. caseolaris
Danh pháp hai phần
Sonneratia caseolaris
(L.) Engl., 1897
Danh pháp đồng nghĩa[2]
  • Blatti acida (L. f.) Lam.
  • Sonneratia acida L.
  • Rhizophora caseolaris L.
  • Sonneratia evenia Blume
  • Sonneratia neglecta Blume
  • Sonneratia obovata Blume
  • Sonneratia ovalis Korth.

Bần chua hay Bần sẻ[3] (danh pháp khoa học: Sonneratia caseolaris) là một loài thực vật có hoa trong họ Lythraceae. Loài này được (L.) Engl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897.[2]

Đặc điểm và phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài thực vật ngập mặn, cây có thể cao đến 20m và có đường kính đến 50 cm. Chúng phát triển trên các bãi triều bùn từ châu Phi đến Indonesia, về phía nam đến đông bắc ÚcNouvelle-Calédonie và về phía bắc đển đảo Hải NamPhilippines.

Loài này sống chủ yếu ở phần trên của cửa sông (không nằm gần cửa sông) trong vùng gian triều dưới. Nó có thể chịu măn đến tối đa 35 ppt, tuy nhiên chúng tập trung chủ yếu ở những vùng có độ măn thấp hơn, nhiều bùn, có nước ngọt chuyển động.[1]

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trái cho 11% pectin (ZMB). Gỗ cho 52,7% brown pulp (8.5% lignin, 17.6% pentosan). Emodin và axit chrysophanic có thể là chất có màu trong thuốc thô.[4][5] Vỏ cây lấy ở châu Phi cho 17,1% tanin, của lớp pyrogallol. Thân cây ở Ấn Độ cho 9–17%, vỏ cành cây cho 11-12%. Gỗ có hai màu cơ bản, archin (C15H10O5) và archinin (C15H14O12).[4][6]

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trái của chúng là biểu tượng của văn hóa dân gian Maldives, Kulhlhavah Falhu Rani.[7]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lá và trái có thể được dùng làm thức ăn ở một số khu vực.[8] Ở Việt Nam, rễ thở của chúng được dùng làm nút chai, trong dân gian rễ này còn được gọi là "cặc bần".[9]

Vỏ chứa nhiều tanin có thể dùng cho thuộc da.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Kathiresan, K., Salmo III, S.G., Fernando, E.S., Peras, J.R., Sukardjo, S., Miyagi, T., Ellison, J., Koedam, N.E., Wang, Y., Primavera, J., Jin Eong, O., Wan-Hong Yong, J. & Ngoc Nam, V. 2010. Sonneratia caseolaris. In: IUCN 2013. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2013.1. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 21 September 2013.
  2. ^ a ă The Plant List (2010). Sonneratia caseolaris. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ Bần, Viện Thông tin, Thư viện Y học Trung ương (Việt Nam)
  4. ^ a ă http://www.hort.purdue.edu/newcrop/duke_energy/Sonneratia_caseolaris.html
  5. ^ Perry, L.M. 1980. Medicinal plants of east and southeast Asia. MIT Press, Cambridge.
  6. ^ C.S.I.R. (Council of Scientific and Industrial Research). 1948-1976. The wealth of India. 11 vols. New Delhi.
  7. ^ Xavier Romero-Frias, The Maldive Islanders, A Study of the Popular Culture of an Ancient Ocean Kingdom, Barcelona 1999, ISBN 84-7254-801-5
  8. ^ Mangrove Apple
  9. ^ Cặc bần. Rễ thở nhô ngược lên khỏi mặt bùn của cây bần.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]