BEAST (ban nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Beast (ban nhạc))
Bước tới: menu, tìm kiếm
BEAST
비스트
200px-BEAST Shock.jpg
(trái sang phải) Yoon Doo-joon (trưởng nhóm), Son Dong-woon, Lee Gi Kwang, Yang Yo-seob, Jang Hyun-seung, Yong Jun-hyung
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh B2ST
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại K-pop, dance, R&B
Năm 2009-nay
Hãng đĩa Cube Entertainment (Hàn Quốc), Universal Music Group (quốc tế)
Website www.playb2st.com
www.universal-music.co.jp/beast/
Thành viên hiện tại
Yoon Doo Joon
Jang Hyun Seung
Yong Jun-hyung
Yang Yo-seob
Lee Gi-kwang
Son Dong-woon

BEAST (tiếng Hàn: 비스트; viết kiểu thành B2ST) là nhóm nhạc nam gồm sáu thành viên người Hàn Quốc thuộc quyền quản lí công ty Cube Entertainment. Các thành viên của nhóm là Yoon Doo-joon, Jang Hyun-seung, Yong Jun-hyung, Yang Yo-seob, Lee Gi-kwangSon Dong-woon.

Beast đã ra hai album đầy đủ, sáu đĩa mở rộng (mini-album), một album đầy đủ bằng tiếng Nhật và rất nhiều đĩa đơn. Họ ra mắt lần đầu bằng việc phát hành mini-album đầu tiên Beast Is The B2ST vào ngày 16 tháng 10 năm 2009. Năm 2011, nhóm ra mắt album đầy đủ đầu tiên với nhan đề Fiction and Fact[1], nhận ba cúp của M.net M! Countdown cho đĩa đơn chính là Fiction. Cùng năm đó, Beast ra mắt thị trường Nhật Bản bằng đĩa đơn Shock (phiên bản tiếng Nhật)

Nhóm này thu hút sự chú ý do các thành viên từng tham gia thị trường âm nhạc nhưng không thu được thành công. Có phương tiện truyền thông gọi Beast là "một nhóm gồm các vật liệu tái chế".[2] Tuy vậy, nhóm đã gặt hái thành công thương mại và lời khen từ giới phê bình, đoạt giải Bonsang tại Seoul Music Awards trong cả hai năm 2011 và 2012. Nhóm cũng giành giải Nghệ sĩ của năm (Daesang) tại Melon Music Awards và giải Album của năm cho album Fiction and Fact tại Gaon Chart Awards quý 2 năm 2011. Bài hát "Fiction" thắng giải Daesang "Bài hát của năm" tại KBS Music Festival 2011.

Lịch sử nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

2009–2010: Ra mắt và album Shock of the New Era[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi Beast ra mắt, các phương tiện truyền thông Hàn Quốc đưa tin rằng Cube Entertainment sẽ giới thiệu một nhóm nhạc nam có tên là "B2ST", phát âm là "Beast".[3] Tên gọi được đổi thành "Beast" trước khi nhóm ra mắt nhưng nhóm vẫn giữ nguyên cách viết kiểu cách "B2ST" trong các ấn phẩm quảng bá của mình.[4] Câu lạc bộ người hâm mộ của Beast có tên là "B2uty", đọc là "Beauty", gợi nhớ đến truyện cổ tích Beauty and the Beast ("Người đẹp và quái thú").

Tháng 10 năm 2009, Beast diễn lần đầu tại sân khấu MTV GongGae Hall và hát live lần đầu trong chương trình Music Bank của đài KBS với ca khúc "Bad Girl".[4][5] Nhóm phát hành mini-album đầu tiên - Beast Is the B2ST - gồm năm bài hát. Ca khúc "Yet" (아직은, Ajigeun) bị cấm phát thanh do lời chửi thề trong đoạn rap của Jun-hyung. Beast thắng giải thưởng đầu tiên - Tân binh của tháng 12 - do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Hàn Quốc) trao tặng.[6]

Đầu năm 2010, Beast quảng bá đĩa đơn thứ hai mang tên "Mystery" từ mini-album mới của nhóm. Doanh số bán mini-album là 40.000 bản.[7]

Tháng 1 năm 2010, Beast và nhóm nhạc nữ cùng công ty là 4minute ký hợp đồng với hãng ghi âm Universal Music Group nhằm quảng bá ra thị trường quốc tế và phát hành album,[8] đồng thời bắt đầu đợt quảng bá tầm vóc quốc tế lần đầu tiên ra Đài Loan cùng 4minute.[9] Nhóm giành Giải thưởng Người mới xuất sắc nhất cùng nhóm nhạc T-araAfter School tạo lễ trao giải Seoul Music Awards lần thứ 19 vào tháng 2 năm 2010.[10]

Beast phát hành mini-album thứ hai với tên gọi Shock of the New Era vào tháng 3 năm 2010; ca khúc chủ đề là "Shock". Album này ra mắt sớm hơn một ngày so với kế hoạch do bị rò rỉ trên Youtube.[11] Nhóm ghi dấu lần đầu tiên đạt vị trí số một trên Mnet M! Countdown với bài hát "Shock".[12] Album nhanh chóng tiêu thụ được 20.000 bản tại Hàn Quốc[13] và được chứng nhận Đĩa Vàng tại Singapore.[14] Những lời nhận xét về ca khúc chủ đề "Shock" miêu tả bài hát là sự kết hợp của những giọng ca đầy sức mạnh cùng âm nhạc mạnh ảnh hưởng của thể loại rock, đồng thời là sự chuyển hướng khỏi giai điệu pop của đĩa đơn đầu tiên. Người ta cũng khen ngợi phần vũ đạo phức tạp của "Shock" trong các màn biểu diễn live.[15][16][17]

Trong đợt quảng bá ca khúc "Shock", nhóm có biểu diễn lại bản ballad ""Despite Holding On" (붙잡고도, Butjapgodo, của nhóm nhạc Hàn Quốc Noel) cùng dàn nhạc giao hưởng. Nhóm được công nhận là nhóm nhạc nam có khả năng ca hát xuất sắc.[18] Tháng 4 năm 2010, bản kỹ thuật số của bài hát "Easy" từ album Shock of the New Era được phát hành dưới tên gọi "Easy (Sincere Ver.)". Phiên bản này sử dụng các nhạc cụ dây và dương cầm, ngược với các nhạc cụ âm hưởng hip-hop và nhạc điện tử trong phiên bản gốc của bài hát.[19]

Beast tại Mnet 20's Choice Awards vào tháng 8 năm 2010

Tháng 8 năm 2010, Beast đoạt giải Đĩa Vàng từ Singapore, MalaysiaThái Lan nhân dịp "2010 Summer CUBE Stars Party" ở Seoul.[20] Beast và 4minute cũng trở thành những nhóm nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên được mời biểu diễn trong màn mở đầu Singapore Youth Olympics.[21] Tại Mnet 20's Choice Awards 2010, nhóm đạt giải Cool Star Award[22] Nhạc sĩ nhạc R&B người Mỹ Omarion xuất hiện bất ngờ với tư cách khách mời trên sân khấu cùng với Beast khi nhóm nhận giải thưởng. Trước đó Omarion đã mời Beast biểu diễn cùng với anh sau khi Omarion xem clip Beast biểu diễn vũ đạo bài "Ice Box" của anh trên Youtube.[23]

2010: Mastermind, Lights Go On AgainMy Story[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 9 năm 2010, Beast phát hành đĩa đơn "Jumeogeul Kkwak Jwigo" (주먹을 꽉 쥐고) lấy từ mini-album thứ ba của nhóm mang tựa đề Mastermind (phát hành ngày 28 tháng 9 năm 2010[24]). Bài hát nhận được sự chú sý từ công chúng nhờ khả năng hát xuất sắc mà nhóm thể hiện được.[25] Ngày 8 tháng 10 năm 2010 - một tuần sau ngày comeback - Beast xếp ở vị trí đầu tiên trong Music Bank của KBS với bài hát "Soom" (숨, nghĩa là "hơi thở") trong album Mastermind.[26] Ngày 23 tháng 10 năm 2010, Beast là một trong những người nhận giải Nghệ sĩ châu Á mang tầm ảnh hưởng" vốn được trao cho những ai giành được sự chú ý nhiều nhất tại châu Á trong năm đó.[27]

Ngày 3 tháng 11 năm 2010, Beast mở hàng cho phép đặt hàng trước mini-album thứ tư mang nhan đề Lights Go On Again.[28] Album leo vào top 5 trên các bảng xếp hạng âm nhạc của Mnet vào ngày 8 tháng 11 năm 2010; ca khúc chủ đề "Lead" ra mắt ở ngay vị trí đầu bảng trong khi các bài hát còn lại trong mini-album thì lần lượt nắm giữ các vị trí số 2, 3, 4 và 5. Theo trang web đánh giá doanh số Hanteo thì doanh số bán ra của mini-album này đạt thành công to lớn và đứng đầu trong bảng thống kê.[29]

Danh sách thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên Ngày sinh
Chuyển tự Latinh Hangul
Yoon Doo Joon 윤두준 4 tháng 7, 1989 (25 tuổi)
Jang Hyun Seung 장현승 3 tháng 9, 1989 (24 tuổi)
Yong Jun Hyung 용준형 19 tháng 12, 1989 (24 tuổi)
Yang Yo-seob 양요섭 5 tháng 1, 1990 (24 tuổi) [30]
Lee Gi-kwang 이기광 30 tháng 3, 1990 (24 tuổi)
Son Dong-woon 손동운 6 tháng 6, 1991 (23 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Hàn[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
Đĩa mở rộng (EP, mini-album)

Tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
Đĩa đơn
Album tổng hợp
  • 2010: Beast - Japan Premium Edition

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2009
2010
2011
2012

Golden Disk Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lần thứ Đề cử Giải thưởng Kết quả
2011 25 Giải Người mới Samsung Yepp[39][40] Đoạt giải
2012 26 "Fiction and Fact" Disk Bonsang Đoạt giải
Giải Biểu tượng K-pop CeCi Đoạt giải
Giải Quốc tế MSN[41] Đoạt giải
2013 27th "Midnight Sun" Giải Được mến mộ rộng rãi Đề cử
Giải Album đĩa Đoạt giải
Giải Nghệ sĩ xuất sắc nhất JTBC Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lần Đề cử Giải thưởng Kết quả
2010 12 "Shock" Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đề cử
Màn biểu diễn vũ đạo xuất sắc nhất của nam Đề cử
2011 13 "Fiction" Màn biểu diễn vũ đạo xuất sắc nhất của nam [34] Đoạt giải
Màn biểu diễn vũ đạo xuất sắc nhất của nam Đề cử
2012 14 "Beautiful Night" Màn biểu diễn vũ đạo xuất sắc nhất của nhóm nhạc nam[42] Đề cử
Nhóm nhạc nam toàn cầu xuất sắc nhất [42] Đề cử
Bài hát của năm [43] Đề cử
Nghệ sĩ của năm Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST, ‘Fiction’ striking emphasis ‘unusual movement’ receiving attention”. TVDaily. 18 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “비스트, 재활용 그룹이라 불리던 과거 어땠나 – 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 – 뉴스엔”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ (tiếng Triều Tiên)“B2ST Official Website”. Cube Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ a ă (tiếng Triều Tiên)“B2ST changes their name to BEAST, ready for their debut on the 15th”. Newsen. 14 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) “BEAST: "After the Showcase on the 15th, we cannot hide our tears"”. Newsen. 17 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “BEAST wins the December Rookie Music Award”. Newsen. 27 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST, 'Hit Debut Album Sells 40,000 Copies'”. SPN Edaily. 10 tháng 2 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ (tiếng Triều Tiên)“4MINUTE-BEAST are going international! CUBE-Universal strategic signing ceremony”. Newsen. 5 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2011. 
  9. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST, Taiwan promotions without Lee KiKwang, why?”. Newsen. 21 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  10. ^ a ă (tiếng Triều Tiên)“T-ara, After School and BEAST awarded newcomer awards at 19th High1 Seoul Music Awards”. Newsen. 3 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2010. 
  11. ^ (tiếng Triều Tiên)“Release of BEAST's new album put forward by a day "Currently looking for the source of leakage”. Newsen. 28 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ (tiếng Triều Tiên)“Beast in Tears of Joy – "We Love All You Fans" in after Receiving their First Win”. Newsen. 25 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST's 2nd Mini Album tops Hanteo Album Sales Chart 10 days to their Comeback!”. Newsen. 10 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2010. 
  14. ^ (tiếng Triều Tiên)“Beast, First visit to Singapore but already made it into the Gold Disk category”. Sports Chosun. 25 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  15. ^ (tiếng Triều Tiên)“Will the 'Newcomer Group' BEAST Become the Best? 'Why is There Such An Anticipation For Their Comeback?'”. Newsen. 23 tháng 2 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. 
  16. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST's 2nd Mini Album, 'Shock of the New Era'”. Interpark. 22 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2011. 
  17. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST's Shocking Transformation of the Powerful Charismatic 'Shock' VTach Dance is the Center of Attention”. Newsen. 3 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2010. 
  18. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST's Surprising Transformation As Ballad Singers”. OSEN. 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2010. 
  19. ^ (tiếng Triều Tiên)“Followup hit? BEAST releases new sincere version of song ‘Easy’”. Newsen. 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST and 4minute Are Awarded the Golden Disk Award”. Asiae News. 10 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  21. ^ “BEAST & 4minute to stand on Singapore Olympic stage as first Korean artists”. Sports Chosun. 2010=08=10. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 
  22. ^ a ă “BEAST wins the Smoothie King Cool Star Award on 2010 Mnet 20's Choice Awards”. Star News. 26 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  23. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST gains attention with a "love call" from Omarion”. The Star. 27 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  24. ^ (tiếng Triều Tiên)“Even Twitter is paying attention to BEAST's comeback”. Newsen. 28 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2010. 
  25. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST gains explosive feedback after revealing their new song from their album”. The Star. 18 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 
  26. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST 'Soom' places first on Music Bank only after a week since comeback”. My Star News. 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  27. ^ a ă “4Minute.B2ST, will be appearing in 'Asia Song Festival'”. Yonhap News. 6 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  28. ^ (tiếng Triều Tiên)“BEAST's 4th album 'Lights Go On Again' preorder sales start”. Newsen. 3 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ (tiếng Triều Tiên)“Expect a storm of vigor from BEAST's comeback with 'Beautiful'”. Newsen. 9 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  30. ^ “Yang Yoseop First Mini Album”. Cube Entertainment. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013. 
  31. ^ (tiếng Triều Tiên)“Cyworld Digital Music Award”. Cyworld. Tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2010. 
  32. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên photogenicaward
  33. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 20thseoulmusicaward
  34. ^ a ă [1]
  35. ^ “'한류별들 총집합' 2011 대한민국 대중문화예술상 – 연예 – 스포츠서울닷컴”. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011. 
  36. ^ a ă “[포토엔]비스트 ‘멜론뮤직어워드 대상 영광 만세로~!’ – 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 – 뉴스엔”. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011. 
  37. ^ “KARA, B2ST, and more win at 7th annual ‘Asia Model Awards’”. TVDaily. 2012=01-19. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2012. 
  38. ^ a ă “2012 Soompi Gayo Award Results”. Soompi. 31 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 25thGDA02
  40. ^ (tiếng Triều Tiên)“2010 Golden Disk Awards”. Golden Disk Awards. 9 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  41. ^ http://isplus.joinsmsn.com/article/585/7125585.html
  42. ^ a ă “[MAMA] Nominees for the 2012 MAMA Announced”. 2012 Mnet Asian Music Award. Mnet Media Corp. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập 25 tháng 10 năm 2012. 
  43. ^ “[MAMA] Nominees for the 2012 MAMA Announced”. 2012 Mnet Asian Music Award. Mnet Media Corp. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập 25 tháng 10 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các trang chính thức
Twitter của các thành viên