Cá cháy bẹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá cháy bẹ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Clupeiformes
Họ (familia) Clupeidae
Chi (genus) Tenualosa
Loài (species) T. toli
Danh pháp hai phần
Tenualosa toli
(Valenciennes, 1847)

Cá cháy bẹ, tên khoa học Tenualosa toli, là một loài thuộc chi Cá cháy, họ Cá trích, phân bố từ tây Ấn Độ Dươngvịnh Bengal đến biển Javabiển Đông. Loài cá này cũng gặp ở Môrixơ [1] và khu vực hạ lưu sông Mêkông gần khu vực biên giới CampuchiaViệt Nam[2]

Môi trường sống tự nhiên của loài cá cháy bẹ là vùng nước biển ven bờ và vùng cửa sông nước đục có dòng chảy mạnh[3].

Cá cháy bẹ có thể được phân biệt với các loài cá cháy khác, ngoại trừ Hilsa kelee bởi vết lõm đặc trưng ở giữa của hàm trên. Con đực của loài cá lưỡng tính này trưởng thành sớm hơn con cái[4], đặc tính này được cho là tương tự với loài T. ilisha.

Cá cháy bẹ có thân hình thon dẹt, đỉnh đầu trơn không có vân. Miệng nằm ở đầu mõm. Xương hàm trên kéo dài đến giữa mắt hoặc hơn. Gai mang nhuyễn, từ 70 đến 95 cái, ở nửa dưới cung mang thứ nhất. Lườn bụng có khoảng 30 đến 32 vảy dạng gai từ eo mang đến lỗ hạu môn. Toàn thân phủ vảy to, lưng có màu xanh lá cây. Vây đuôi chẻ hai và đôi khi dài hơn chiều dài đầu.[5]

Tại Malaysia, loài cá này được bán với giá khá cao.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fricke, R., Fishes of the Mascarene Islands (Réunion, Mauritius, Rodriguez): an annotated checklist (Vol. 31), 1999, p. 759, Reference 33390, FishBase; Truy cập: 2008-01-13
  2. ^ Rainboth, W.J., Fishes of the Cambodian Mekong, FAO Species Identification Field Guide for Fishery Purposes, 1996, p. 265, Reference 12693, FishBase; Truy cập: 2008-01-13
  3. ^ Blaber, S.J.M., J. Pang, P. Wong, O. Boon-Teck, L. Nyigo and D. Lubim, The life history of the tropical shad Tenualosa toli from Sarawak, 1996, p. 225-242, Reference 26929, FishBase; Truy cập: 2008-01-13
  4. ^ Allsop, D.J. and S.A. West, Constant relative age and size at sex change for sequentially hermaphroditic fish, 2003, p. 921-929, Reference 55367, FishBase; Truy cập: 2008-01-13
  5. ^ Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế thủy sản, Bộ Thủy sản. Một số loài cá nước ngọt thường gặp ở Việt Nam. Hà Nội, 2001. Trang 5.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]