Cá sặc Sô cô la

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sphaerichthys osphromenoides
Sphaerichthys osphromenoides.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Osphronemidae
Chi (genus) Sphaerichthys
Loài (species) S. osphromenoides
Danh pháp hai phần
Sphaerichthys osphromenoides
Canestrini, 1860

Cá sặc Sô cô la, tên khoa học Sphaerichthys osphromenoides, là một loài cá nhỏ. Cá có nguồn gốc từ bán đảo Mã Lai, SumatraBorneo.[1]

Xuất hiện và giải phẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sặc Sô cô la đạt chiều dài 6 cm (2 in).[1] Chúng có màu sô cô la với sọc vàng chạy dọc xuống cơ thể của nó.

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như nhiều loài Anabantoidei khác, ấp trứng trong một ổ bọt, loài này là một nhóm cá ấp miệng.[1] Con cái ấp trứng trong miệng.[2] Chúng là loài ăn tạp, nhưng thức ăn chủ yếu là côn trùng.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Thông tin "Sphaerichthys osphromenoides" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng May năm 2007.
  2. ^ Sanford, Gina (1999). Aquarium Owner's Guide. New York: DK Publishing. ISBN 0-7894-4614-6. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]