Chỉ số phát triển con người
- Xem chi tiết xếp hạng HDI tại: Danh sách các quốc gia theo thứ tự về Chỉ số phát triển con người
|
0,850 trở lên 0,800–0,849 0,750–0,799 0,700–0,749 0,650–0,699 |
0,600–0,649 0,550–0,599 0,500–0,549 0,450–0,499 0,400–0,449 |
0,350–0,399 0,300–0,349 0,250–0,299 dưới 0,250 không có số liệu |
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người Pakistan là Mahbub ul Haq vào năm 1990.
Mục lục |
Quan điểm phát triển con người [sửa]
Phát triển con người chính là, và phải là, sự phát triển mang tính nhân văn. Đó là sự phát triển vì con người, của con người và do con người.
Quan điểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do). Những lựa chọn quan trọng nhất là được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no.
Năm đặc trưng của quan điểm phát triển con người là:
- Con người là trung tâm của sự phát triển.
- Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển.
- Việc nâng cao vị thế của người dân(bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến).
- Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch...
- Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...
Cách tính HDI [sửa]
HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người. Nó đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:
- Sức khỏe: Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình.
- Tri thức: Được đo bằng tỉ lệ số người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục (tiểu học, trung học, đại học).
- Thu nhập: Mức sống đo bằng GDP bình quân đầu người.
HDI là số trung bình nhân của các số sau:
- Chỉ số tuổi thọ trung bình
-
-
-
Chỉ số tuổi thọ trung bình = Tuổi thọ trung bình - 20 83.4 - 20
-
-
- Chỉ số học vấn
2/3 tỉ lệ số người lớn biết chữ cộng với 1/3 tỷ lệ chung trong cả nước.
- Chỉ số GDP bình quân đầu người
(GDP tính theo phương pháp sức mua tương đương quy ra dollar Mỹ):
-
-
- Chỉ số thu nhập đầu người =

- Chỉ số thu nhập đầu người =
-
Chỉ số HDI của 10 nước đầu [sửa]
Năm 2013 [sửa]
Năm 2011 [sửa]
|
Năm 2010 [sửa]
|
Năm 2009 [sửa]
Vị trí số một về chỉ số phát triển con người qua các năm [sửa]
Xem thêm [sửa]
- Danh sách các quốc gia theo thứ tự về Chỉ số phát triển con người
- Chỉ số nghèo khổ (Human Poverty Index) - HPI-1, HPI-2
- Chỉ số phát triển về giới (The gender-related development index)-GDI
- Chỉ số vị thế về giới (The gender empowerment measure)-GEM
