Chi Cá mè phương nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Cá mè phương nam
Osteoc hassel 120127-22808 tsm.JPG
Osteochilus vittatus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
(không phân hạng) Craniata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Cận lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Ostariophysi
Bộ (ordo) Cypriniformes
Liên họ (superfamilia) Cyprinoidea
Họ (familia) Cyprinidae
Phân họ (subfamilia) Unassigned Cyprinidae
Chi (genus) Osteochilus
Các loài
Xem nội dung trong bài.

Chi Cá mè phương nam (danh pháp khoa học: Osteochilus) là một chi trong họ Cá chép (Cyprinidae). Gọi như vậy vì cả ba loài có mặt ở Việt Nam hiện được công nhận thuộc chi này chỉ tìm thấy trong lưu vực sông Cửu Long. Chúng chia sẻ tên gọi chung cá mè với các loài thuộc chi HypophthalmichthysBarbonymus.

Nhận dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá mè thuộc chi này có thân dẹp, dài quãng gấp đôi chiều rộng, vảy lớn vừa. Cá mè có 1 vây (kỳ) lưng, hai vây (kỳ) mang và 3 vây (kỳ) bụng, đuôi hình chữ V. Cá mè hôi có vảy trắng xám với đặc điểm có hai sọc đen thẳng đứng nằm cận hai mang; cá mè hương có vảy màu trắng xám, không sọc; cá mè lúi có vảy màu ửng vàng cũng không sọc. Chỉ có cá mè hôi đạt trọng lượng đáng kể, độ 1,5 kg, còn hai loài kia độ 400-500 g.

Nơi sống[sửa | sửa mã nguồn]

Cá mè là cá nước ngọt, sống trong những sông ngòi vùng Cửu Long và vùng cực nam Việt Nam, có nước lưu thông đáng kể. Cá mè sống ở độ sâu từ 1 tới 2 m.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại FishBase công nhận 35 loài thuộc chi này[1], trong đó ở Việt Nam có 3 loài là cá mè lúi, cá mè hôicá mè hương.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]