Chi Mướp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luffa
Luffa aegyptica.jpg
Quả mướp khi sắp già
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Cucurbitales
Họ (familia) Cucurbitaceae
Tông (tribus) Benincaseae
Phân tông (subtribus) Luffinae
Chi (genus) Luffa
Tourn.[1]
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa

Chi Mướp (danh pháp khoa học: Luffa, từ tiếng Ả Rập لوف) là một loại dây leo sống một năm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Quả của ít nhất hai loài là L. acutangulaL. aegyptiaca, được thu hoạch khi còn non để làm rau ăn, rất phổ biến ở châu Áchâu Phi. L. acutangula gọi là jhingey trong tiếng Bengalturai trong tiếng Hindi. Quả của L. aegyptiaca cũng có khi để già để lấy xơ mướp phục vụ cho việc sử dụng trong nhà tắm hay nhà bếp sau khi đã loại bỏ mọi thứ chỉ còn để lại phần lõi chứa các sợi gỗ trong ruột (xylem). Loại này được gọi là dhundul trong tiếng Bengal, ghiya tori hay nerua trong tiếng Hindi, "peerkankai" trong tiếng Tamil.

Các loài thuộc chi Mướp bị ấu trùng của một số loài côn trùng thuộc bộ cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại, chẳng hạn Hypercompe albicornis.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OriginOfNomenclature

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]