Creighton Abrams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Creighton Williams Abrams Jr.
GEN Creighton W Abrams.JPG
Tướng Creighton Abrams vào ngày 13 tháng 10 năm 1961 (Bìa của Tạp chí Time)
Tiểu sử
Sinh


Springfield, Massachusetts
Mất


Washington, D.C.
Binh nghiệp
Phục vụ Cờ của Hoa KỳHoa Kỳ
Thuộc Lục quân Hoa Kỳ
Năm tại ngũ 1936-1974
Cấp bậc US-O10 insignia.svg Đại tướng
Chỉ huy Sư đoàn 3 Thiết giáp Hoa Kỳ
Quân đoàn V Hoa Kỳ
Bộ chỉ huy Viện trợ Quân sự Hoa Kỳ tại Việt Nam
Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ
Tham chiến Thế chiến thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Việt Nam
Khen thưởng US-DSC-RIBBON.pngDistinguished Service Cross (2)
Defense Distinguished Service ribbon.svg Defense Distinguished Service Medal (2)
Distinguished Service Medal ribbon.svgArmy Distinguished Service Medal (4)
Silver Star ribbon-3d.svgSilver Star (2)
Us legion of merit legionnaire rib.pngLegion of Merit (2)
Bronze Star ribbon.svgBronze Star with V device

Creigton Williams Abrams Jr. (15 tháng 9 năm 19144 tháng 9 năm 1974) là một trong các Đại tướng của Lục quân Hoa Kỳ. Ông từng đảm nhận chức vụ Tư lệnh các lực lượng viễn chinh Hoa Kỳ tại miền Nam Việt Nam trong Chiến tranh Việt Nam từ tháng 12 năm 1968 đến tháng 11 năm 1972. Sau khi tiếp quản chức vụ này, ông là tác giả của chiến thuật quân sự "Quét và giữ" thay thế cho chiến thuật "Tìm và diệt" của Đại tướng William Westmoreland, người tiền nhiệm. Đây là giai đoạn mà quân số của quân đội Hoa Kỳ giảm từ 530.000 xuống còn 48.000 quân nhân và nhân viên quân sự. Trong thời gian không dài, Abrams nắm giữ chức Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng liên quân của Quân đội Hoa Kỳ kể từ tháng 12 năm 1972 đến trước khi ông qua đời vào năm 1974. Để tôn vinh ông, quân đội Hoa Kỳ đã lấy tên ông để đặt cho loại xe tăng chiến đấu chủ lực thông dụng nhất trong quân đội Hoa Kỳ hiện nay là M1A1 Abrams.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]