Danh sách đĩa nhạc của Beyoncé Knowles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Beyoncé Knowles
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 5
EP 3
Đĩa đơn 48
Album video 5
Video âm nhạc 21

Nữ nghệ sĩ thu âm người Mỹ Beyoncé Knowles bắt đầu sự nghiệp ca hát của mình vào cuối thập niên 90 của thế kỉ XX, khi cô là người hát chính của một trong những nhóm nhạc nổi tiếng nhất mọi thời đại, Destiny's Child, nhóm nhạc đã bán được tổng cộng 50 triệu bản thu âm trên toàn thế giới.[1] Dưới đây là danh sách các đĩa nhạc của Beyoncé Knowles, bao gồm 5 album phòng thu, 3 đĩa mở rộng, 48 đĩa đơn solo và các video ca nhạc do hãng Columbia và Music World sản xuất.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album của Beyoncé Knowles
Album Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Doanh số
Mỹ
[2]
Mỹ R&B
[2]
Úc
[3]
Canada
[2]
Đức
[4]
Ireland
[5]
Hà Lan
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Sĩ
[8]
Anh
[9]
Dangerously in Love
  • Phát hành: 24 tháng Sáu, 2003
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD, LP, tải kĩ thuật số
1 1 2 1 1 1 4 8 2 1
  • Mĩ: 4× Bạch kim
  • Úc: 3× Bạch kim
  • Canada: Bạch kim[10]
  • Đức: Bạch kim[11]
  • Hà Lan: Vàng[12]
  • Hà Lan: Vàng
  • New Zealand: Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Bạch kim
  • Anh: 2× Bạch kim[13]
  • Toàn thế giới: 11,000,000
  • Mĩ: 4,825,000
  • Anh: 1,143,299
B'Day
  • Phát hành: 4 tháng Chín, 2006
  • Hãng đĩa: Sony Urban Music, Columbia
  • Định dạng: CD, CD/DVD, LP, tải kĩ thuật số
1 1 8 3 5 3 5 8 2 3
  • Mĩ: 3× Bạch kim
  • Úc: Bạch kim
  • Canada: Bạch kim [10]
  • Đức: Vàng[11]
  • Ireland: 3× Bạch kim
  • New Zealand: Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Vàng
  • Anh: Bạch kim[13]
  • Toàn thế giới: 7,000,000
  • Mĩ: 3,300,000
  • Anh: 385,078 (bản bình thường)
I Am... Sasha Fierce
  • Phát hành: 14 tháng Mười một, 2008
  • Hãng đĩa: Music World, Columbia
  • Định dạng: CD, CD/DVD, LP, tải kĩ thuật số
1 1 3 6 17 1 6 3 7 2
  • Mĩ: 2× Bạch kim
  • Úc: 3× Bạch kim
  • Canada: 2× Bạch kim[10]
  • Đức: Bạch kim[11]
  • Ireland: 2× Bạch kim
  • New Zealand: 2× Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Vàng
  • Anh: 4× Bạch kim[13]
  • Toàn thế giới: 7,000,000
  • Mĩ: 2,900,000
  • Anh: 1,411,189
4
  • Phát hành: 24 tháng Sáu, 2011
  • Hãng đĩa: Parkwood, Columbia
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 1 2 3 5 1 2 3 1 1
  • Mĩ: Bạch kim
  • Úc: Bạch kim
  • Canada: Vàng
  • Ireland: Bạch kim
  • Toàn thế giới: 2,100,000
  • Mĩ: 1,169,492
  • Anh: 471,421
Beyoncé
  • Phát hành: 13 tháng 12, 2013
  • Hãng đĩa: Parkwood, Columbia
  • Định dạng: CD/DVD, CD/Blu-ray, digital download
1 1 1 1 11 2 1 2 4 2
  • Mỹ: 2× Bạch kim
  • Úc: Bạck kim[14]
  • Anh: Bạch kim[15]
  • Thụy Sĩ: Vàng[16]
  • Ireland: Vàng [17]
  • Canada: Bạch kim[18]
  • New Zealand: Bạch kim[19]
  • Toàn cầu: 3,366,000
    (năm 2014)[20]
  • Mỹ: 2,055,353
    (năm 2014)[21]
  • Anh: 378,000
    (năm 2014)[22]

|colspan="14" align="center" style="font-size:90%;"|"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó. |}

Album thu trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album thu trực tiếp của Beyoncé Knowles
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
Mỹ
[2]
Mỹ R&B
[23]
Úc
[3]
Canda
[2]
Đức
[4]
Ireland
[5]
Hà Lan
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Sĩ
[8]
Anh
[9]
Live at Wembley
  • Phát hành: 26 tháng 4, 2004
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: DVD/CD
17 8 59 73
The Beyoncé Experience Live
  • Phát hành: November 16, 2007
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Dạng đĩa: DVD/CD, tải kĩ thuật số
I Am... Yours: An Intimate Performance at Wynn Las Vegas
  • Phát hành: 20 tháng 11, 2009
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD/DVD, tải kĩ thuật số
85 66
I Am... World Tour
  • Phát hành: 30 tháng 11, 2010
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD/DVD, tải kĩ thuật số
40
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa mở rộng của Beyoncé Knowles
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
Mỹ
[2]
Mỹ
R&B [2]
Úc
[3]
Canada
[2]
Đức
[4]
Ireland
[5]
Hà Lan
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Sĩ
[8]
Anh
[9]
Irreemplazable
  • Phát hành: 28 tháng 8, 2007
  • hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD/DVD, CD, tải kĩ thuật số
105 41
Above and Beyoncé – Video Collection & Dance Mixes
  • Phát hành: 16 tháng 6, 2009
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD/DVD, tải kĩ thuật số
35 23
4: The Remix
  • Phát hành: 23 tháng 4, 2012
  • Hãng đĩa: Parkwood, Columbia
  • Định dạng: Tải kĩ thuật số
30
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Phát hành khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Ghi chú
True Star: A Private Performance
  • Phát hành: 2004
  • Hãng đĩa: Sony Music
  • Dịnh dạng: CD
Speak My Mind
  • Phát hành: 24 tháng 2, 2005
  • Hãng đĩa: Sony Music
  • Dạng đĩa: CD
  • Trích từ Dangerously in Love.[28]
Beyoncé Karaoke Hits, Vol. I
  • Phát hành: 11 tháng 3, 2008
  • Label: Columbia
  • Format: Tải kĩ thuật số
  • Nhạc không lời một số ca khúc của Beyoncé trích từ album B'Day.[29]
Live in Vegas Instrumentals
  • Phát hành: 28 tháng 9, 2010
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Dạng đĩ: Tải kĩ thuật số
Heat
  • Phát hành: 2, 2011
  • Hãng đĩa: Columbia
  • Định dạng: CD
  • CD tặng kèm miễn phí khi mua "Heat", với những bản phối khí từ album I Am... Sasha Fierce.[31]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn của Beyoncé Knowles
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[32]
Mỹ R&B
[33]
Úc
[3]
Canada

[33]

Đức
[34]
Ireland
[5]
Hà Lan
[35]
NZ
[7]
Thụy Sĩ
[8]
Anh
[9]
[36]
"Work It Out" 2002 104 21 75 12 30 36 48 7 Austin Powers in Goldmember
"Crazy in Love"
(hợp tác với Jay-Z)
2003 1 1 2 2 6 1 2 2 3 1 Dangerously in Love
"Fighting Temptation"
(với Missy Elliott, MC Lyte and Free)
116 34 54 13 The Fighting Temptations
"Baby Boy"
(hợp tác với Sean Paul)
1 1 3 2 4 6 8 2 5 2
  • Mỹ: Vàng[38]
  • Úc: Bạch kim[39]
  • New Zealand: Bạch kim[40]
Dangerously in Love
"Me, Myself and I" 4 2 11 7 35 21 14 18 41 11
"Naughty Girl" 2004 3 8 9 2 16 14 10 6 18 10
"Check on It"
(hợp tác với Slim Thug)
2005 1 3 5 11 5 5 1 7 3 #1's
"Déjà Vu"
(hợp tác với Jay-Z)
2006 4 1 12 14 9 3 17 15 3 1 B'Day
"Ring the Alarm" 11 3
"Irreplaceable" 1 1 1 2 11 1 3 1 9 4
  • Mỹ: 2× Bạch kim[38]
  • Úc: Bạch kim[43]
  • Canada: 2x Bạch kim [10]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
"Listen" 2007 61 23 18 6 8 Dreamgirls
"Beautiful Liar"
(song ca với Shakira)
3 70 5 1 1 1 1 1 1 B'Day
"Get Me Bodied" 68 10
"Green Light" 46 18 12
"If I Were a Boy" 2008 3 16 3 4 3 2 1 2 3 1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[38]
  • Đức: Bạch kim[46]
  • Canada: 2× Bạch kim[47]
  • Đức: Vàng[11]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[48]
  • Anh: Vàng[13]
I Am... Sasha Fierce
"Single Ladies (Put a Ring on It)" 1 1 5 2 4 8 2 40 7
  • Mỹ: 4× Bạch kim[38]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Canada: 2× Bạch kim[47]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
  • Anh: Vàng[13]
"Diva" 2009 19 3 40 50 26 72
"Halo" 5 16 3 3 5 4 9 2 4 4
  • Mỹ: 2× Bạch kim[38]
  • Úc: 3× Bạch kim[50]
  • Canada: Bạch kim[47]
  • Đức: Vàng[11]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[48]
  • Anh: Vàng[13]
"Ego" 39 3 42 11 60
  • New Zealand: Gold[44]
"Sweet Dreams" 10 48 2 17 8 4 26 1 16 5
  • Mỹ: Bạch kim[38]
  • Úc: Bạch kim[46]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
"Broken-Hearted Girl" 14 14 20 62 27
"Video Phone" 65 37 31 49 32 58
"Run the World (Girls)" 2011 29 30 10 16 11 8 9 22 11
  • Mỹ: Vàng[38]
  • Úc: Bạch kim[51]
  • Canada: Bạch kim[52]
  • New Zealand: Gold[44]
4
"Best Thing I Never Had" 16 4 17 27 29 2 23 5 35 3
"Countdown" 71 12 62 45 52 35
"Love on Top" 20 1 20 65 21 23 14 13
  • Mỹ: Vàng[38]
  • Úc: 2× Bạch kim[51]
"End of Time" 2012 113 27 39
"XO" 2013 45 12 16 36 68 15 24 10 22 Beyoncé
"Drunk in Love"
(featuring Jay-Z)
2 1 22 23 70 10 36 7 40 9
"Partition" 2014 23 9 57 74
"Pretty Hurts" 36 47 78 83 56 67 63
"Flawless"
(featuring Chimamanda Ngozi Adichie or Nicki Minaj)
82 25 77 157
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hợp tác của Beyoncé Knowles
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[33]
Mỹ R&B
[33]
Úc
[58]
Canada
[33]
Đức
[59]
Ireland
[5]
Hà Lan
[60]
New Zealand
[7]
Thụy Sĩ
[8]
Anh
[61]
"I Got That"
(Amil hợp tác với Beyoncé)
2000 101 All Money Is Legal
"'03 Bonnie & Clyde"
(Jay-Z hợp tác với Beyoncé)
2002 4 2 2 6 6 8 9 4 1 2 The Blueprint 2: The Gift & The Curse
"Hollywood"
(Jay-Z hợp tác với Beyoncé)
2007 58 98 Kingdom Come
"Amor Gitano"
(Alejandro Fernández hợp tác với Beyoncé)
Viento a Favor
"Until the End of Time"
(Justin Timberlake hợp tác với Beyoncé)
17 3 31 FutureSex/LoveSounds
"Love in This Club, Part II"
(Usher hợp tác với Lil Wayne & Beyoncé)
2008 18 7 96 69 Here I Stand
"Put It in a Love Song"
(Alicia Keys hợp tác với Beyoncé)
2010 102 60 18 71 26 24 The Element of Freedom
"Telephone"
(Lady Gaga hợp tác với Beyoncé)
3 3 3 3 1 6 3 3 1
  • Úc: 3× Bạch kim[50]
  • Canada: 3× Bạch kim[10]
  • Đức: Vàng[11]
  • New Zealand: Bạch kim[44]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[48]
The Fame Monster
"Lift Off"
(Jay-Z & Kanye West hợp tác với Beyoncé)
2011 121 81 48 Watch the Throne
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Xếp hạng Phim
U.S. U.S. R&B UK CAN AUS GER FRA ITA NOR EU UWC
2002 "Work It Out " - - 7 - 21 75 87 - 3 26 22 Austin Powers in Goldmember
2003 "Fighting Temptation" - - - - - 57 - - - - - The Fighting Temptations
"Summertime" - 35 - - - - - - - - -
2006 "Check on It" (với Slim Thug & Bun B) 1 3 3 5 - 11 32 - 2 6 2 The Pink Panther
2007 "Listen " 61 23 16 20 - 18 - 3 - 14 - Dreamgirls

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Bộ phim
1999 "After All Is Said and Done" (với Marc Nelson) The Best Man
2000 "Have Your Way" (với Kelly Rowland) His Woman His Wife
2001 "If Looks Could Kill (You Would Be Dead)" (với Mos Def & Sam Sarpong) Carmen: A Hip Hopera
"Cards Never Lie" (với Wyclef Jean & Rah Digga)
"The Last Great Seduction" (với Mekhi Phifer)
"Stop That!" (với Mekhi Phifer)
2002 "Work It Out " Austin Powers in Goldmember
"Hey Goldmember" (Foxxy Cleopatra với Devin & Solange Knowles)
2003 "Keep Giving Your Love to Me" Bad Boys II
"Fighting Temptation" (với Missy Elliott, Free & MC Lyte) The Fighting Temptations
"Fever"
"Everything I Do" (với Bilal)
"Swing Low, Sweet Chariot"
"He Still Loves Me" (với Walter Williams Sr. của The O'Jays & Angie Stone)
"Time to Come Home" (với Angie Stone & Melba Moore)
"Summertime " (với P. Diddy)
"Crazy in Love " (với Jay-Z) White Chicks
Bridget Jones: The Edge of Reason
2005 "Wishing on a Star" Roll Bounce
2006 "Check on It" (với Slim Thug) The Pink Panther
"Woman Like Me"
"Move" (với Jennifer Hudson & Anika Noni Rose) Dreamgirls
"Fake Your Way to the Top" (với Eddie Murphy, Jennifer Hudson & Anika Noni Rose)
"Cadillac Car" (với Eddie Murphy, Jennifer Hudson, Anika Noni Rose, Rory O'Malley, Laura Bell Bundy & Anne Warren)
"Steppin' to the Bad Side" (với Jamie Foxx, Keith Robinson, Hinton Battle, Eddie Murphy, Jennifer Hudson & Anika Noni Rose)
"I Want You Baby" (với Eddie Murphy, Jennifer Hudson & Anika Noni Rose)
"Family" (với Keith Robinson, Jennifer Hudson, Jamie Foxx & Anika Noni Rose)
"Dreamgirls" (với Jennifer Hudson & Anika Noni Rose)
"It's All Over" (với Jennifer Hudson, Jamie Foxx, Anika Noni Rose, Keith Robinson & Sharon Leal)
"One Night Only " (Disco) (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"Listen"
"Hard to Say Goodbye" (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"Dreamgirls (Finale)" (với Jennifer Hudson, Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"When I First Saw You" (End Title Duet Version) (với Jamie Foxx)
"Heavy" (với Jennifer Hudson & Anika Noni Rose)
"I'm Somebody" (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"Lorrell Loves Jimmy/Family (Reprise)" (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"Step on Over" (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
"Dreamgirls (Finale)" (với Jennifer Hudson, Anika Noni Rose và Sharon Leal)
"Family" (End Title Version) (với Keith Robinson, Jennifer Hudson, Jamie Foxx và Anika Noni Rose)
"One Night Only " (Dance Mix) (với Anika Noni Rose & Sharon Leal)
2007 "Daddy" Daddy's Little Girls
"Flaws and All" Why Did I Get Married?
2008 "At Last" Cadillac Records

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Năm DVD Xếp hạng Chứng nhận
U.S. UK CAN AUS GER FRA ITA JPN
2004 Live at Wembley
17
2 1
5 1
7 1
59
9 1
-
8
RIAA: 2x Bạck kim [62]
2007 B'Day Anthology Video Album
-
-
-
-
-
-
-
-
RIAA: 2x Bạck kim [62]
2007 The Beyoncé Experience: Live
2 1
14 1
12 1
9
9 1
RIAA: 3x Bạck kim [63]

1 Trên bảng xếp hạng DVD.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video ca nhạc solo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Video Album Đạo diễn
2002 "Work It Out" Austin Powers in Goldmember - OST Matthew Rolston
2003 "Crazy in Love" (với Jay-Z) Dangerously in Love Jake Nava
"Fighting Temptation" (với Missy Elliott, Free & MC Lyte) The Fighting Temptations - OST Antti Jokinen
"Baby Boy " (với Sean Paul) Dangerously in Love Jake Nava
2004 "Me, Myself and I" Johan Renck
"Naughty Girl" Jake Nava
2005 "Check on It" (với Bun B & Slim Thug) The Pink Panther - OST Hype Williams
2006 "Deja Vu" (với Jay-Z) B'Day Sophie Muller
"Ring the Alarm" Sophie Muller
"Irreplaceable" Anthony Mandler
"Listen" (Performance version) Dreamgirls: Music from the Motion Picture Diane Martel
"Listen" (Vogue Shoot Version) Matthew Rolston
2007 "Upgrade U" (với Jay-Z) B'Day Melina và Beyoncé
"Beautiful Liar" (với Shakira) B'Day Deluxe Edition Jake Nava và Beyoncé
"Kitty Kat"/"Green Light" B'Day Melina Matsoukas
"Flaws and All" B'Day Deluxe Edition Beyoncé
"Get Me Bodied" (Extended Mix) (với Kelly Rowland, Michelle Williams & Solange trong video) B'Day Anthony Mandler và Beyoncé
"Freakum Dress" Ray Kay và Beyoncé
"Suga Mama" Melina và Beyoncé
"Still in Love (Kissing You)" B'Day Deluxe Edition Cliff Watts và Beyoncé

Các video ca nhạc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Của ca sĩ Album Đạo diễn
1999 "Happily Ever After" Case Personal Conversation
2000 "I Got That" Amil với Beyoncé All Money Is Legal Darren Grant với Jay-Z
2002 "'03 Bonnie & Clyde" Jay-Z với Beyoncé The Blueprint²: The Gift & the Curse Chris Robinson

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kelly Rowland in Control of Her Own Destiny”. The Independent (London, UK: Independent Print Limited). 9 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Beyoncé Billboard Albums”. Allmusic. Macrovision. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ a ă â b “Discography Beyoncé”. Australian Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ a ă â “Chartverfolgung/Beyoncé/Longplay” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Musicline (Germany). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ a ă â b c “Discography Beyoncé”. Irish Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ a ă â “Discografie Beyoncé” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ a ă â b c “Discography Beyoncé”. Recording Industry Association of New Zealand. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ a ă â b c “Discography Beyoncé”. Hit Parade (Switzerland). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ a ă â b “Chart Stats – Beyoncé Albums and Singles Discography”. The Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ a ă â b c d “CRIA Certified Awards Search – Beyoncé”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ a ă â b c d đ “Gold-/Platin-Datenbank (Beyoncé)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  12. ^ “Goud/Platina” (bằng tiếng Hà Lan). NVPI (The Dutch Association of Producers and Importers of image- and sound bearers). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  13. ^ a ă â b c d đ “BPI – Certified Awards Search: Beyoncé Knowles”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  14. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2014. 
  15. ^ “Beyoncé, Celine Dion albums certified Platinum in UK”. Digital Spy. 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  16. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community” (To access, enter into the search parameter "Beyoncé" or the item you are looking for.). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  17. ^ “Ireland album certifications – Beyoncé – Beyoncé”. Irish Recorded Music Association. 
  18. ^ “Canada album certifications – Beyoncé – Beyoncé”. Music Canada. 
  19. ^ “NZ Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2013. 
  20. ^ “Hip Hop Album Sales: PARTYNEXTDOOR, Iggy Azalea, Common”. HipHopDx. 6 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2014. 
  21. ^ Tardio, Andres (3 tháng 9 năm 2014). “Hip Hop Album Sales: G-Unit, Beyonce, Wiz Khalifa”. HipHop DX. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014. 
  22. ^ Lane, Daniel (1 tháng 4 năm 2014). “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums of 2014 So Far”. Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  23. ^ Peak chart positions for Live Albums in the US:
  24. ^ Grein, Paul (6 tháng 10 năm 2010). “Week Ending Oct. 3, 2010: America's Most Popular Inmate”. Yahoo! Music. Yahoo!. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2011. 
  25. ^ Grein, Paul (6 tháng 10 năm 2010). “Week Ending Oct. 3, 2010: America's Most Popular Inmate”. Yahoo! Music. Yahoo!. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  26. ^ “Dancing Diva”. Billboard (Prometheus Global Media) 121 (26): 53. 4 tháng 7 năm 2009. ISSN 00062510. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  27. ^ “True Star: A Private Performance [Single]”. Amazon. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ Speak My Mind trên AllMusic. Truy cập June 6, 2011.
  29. ^ “Beyoncé Karaoke Hits, Vol. I Beyoncé”. Itunes US. Apple Inc. 11 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “Live In Vegas Instrumentals (Instrumental)”. iTunes US. Apple Inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ “Department Store Online – Retailer for Clothing, Electrical, and Furniture Brands”. Debenhams. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ Peak positions for singles in the US:
  33. ^ a ă â b c “Beyoncé Billboard Singles”. Allmusic. Macrovision. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  34. ^ “Chartverfolgung / Beyonce / Single” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Musicline (Germany). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  35. ^ Peak chart positions for singles in the Netherlands:
  36. ^ Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: Alex K – Kyuss”. Zobbel Archive (UK). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  37. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2011. 
  38. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô “Gold & Platinum – Searchable Database – Beyoncé Knowles Singles”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  39. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  40. ^ a ă â b “New Zealand Top 40”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  41. ^ “Certified Awards Search: Crazy in Love”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  43. ^ a ă “ARIA Charts Accreditations 2007 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  44. ^ a ă â b c d đ e ê g “Latest Gold / Platinum Singles”. Recording Industry Association of New Zealand. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  45. ^ “Certified Awards Search: Beautiful Liar”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  46. ^ a ă “ARIA Charts Accreditations 2009 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  47. ^ a ă â “Gold & Platinum Certification: July 2009”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  48. ^ a ă â “2010 Certifications Singles: and Albums” (bằng tiếng Đức). International Federation of the Phonographic Industry (Switzerland). Hung Medien. Truy cập April 7, 20111. 
  49. ^ a ă “ARIA Charts Accreditations 2010 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  50. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  51. ^ a ă â “Top 50 Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. 25 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  52. ^ “Canada digital certifications – Beyonce – Run the World (Girls)”. Music Canada. 
  53. ^ “Canada digital certifications – Beyonce – Best Thing I Never Had”. Music Canada. 
  54. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ “Certification list”. MC. Tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  56. ^ “Canada digital certifications – Beyonce – Drunk In Love”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  57. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  58. ^ Peak chart positions for singles with Beyoncé Knowles as a featured artist in Australia:
  59. ^ Peak chart positions for singles with Beyoncé Knowles as a featured artist in Germany:
  60. ^ “Beyoncé Knowles discography” (bằng tiếng Hà Lan). Top 40 Netherlands. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  61. ^ Peak chart positions for singles with Beyoncé Knowles as a featured artist in UK:
  62. ^ a ă RIAA. American sales certificate database. Truy cập 23 tháng 10 2006.
  63. ^ http://www.riaa.com/goldandplatinumdata.php?resultpage=2&table=SEARCH_RESULTS&action=&title=&artist=beyonce&format=&debutLP=&category=&sex=&releaseDate=&requestNo=&type=&level=&label=&company=&certificationDate=&awardDescription=&catalogNo=&aSex=&rec_id=&charField=&gold=&platinum=&multiPlat=&level2=&certDate=&album=&id=&after=&before=&startMonth=1&endMonth=1&startYear=1958&endYear=2008&sort=Artist&perPage=25