Hươu nhỏ Nam Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hươu nhỏ Nam Mỹ
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene – Nay
Pudupuda hem 8 FdoVidal Villarr 08Abr06-PhotoJimenez.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Cervidae
Chi (genus) Pudu
Loài (species) P. mephistophiles
Danh pháp hai phần
Pudu mephistophiles
(de Winton, 1896)[2]

Hươu nhỏ Nam Mỹ[3] (danh pháp hai phần: Pudu mephistophiles) là một loài động vật có vú trong họ Hươu nai, bộ Guốc chẵn. Loài này được de Winton mô tả năm 1896.[2] Loài này sinh sống ở thảo nguyên lạnh cao, vùng đồng hoang của Colombia, Ecuador và Peru ở khu vực cao nguyên có độ cao từ 2000 đến 4000 mét. Đây là hươu nhỏ nhất thế giới; chiều dài đầu và thân từ 64–70 cm còn tổng chiều dài tối đa 70 cm, chiều cao đến vai từ 25 đến 40,5 cm và cân nặng chỉ từ 3,3–6 kg. Chúng có hai sừng ngắn, tai tròn nhỏ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barrio, J. & Tirira, D. (2008). Pudu mephistophiles. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.3. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập 9-2010. 
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Pudu mephistophiles. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ “Thông tư Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]