Họ Dơi quạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Dơi quạ
Thời điểm hóa thạch: Trung Oligocen - gần đây
Kalong-drawing.jpg
Large flying fox, Pteropus vampyrus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Phân bộ (subordo) Megachiroptera hay Yinpterochiroptera
Dobson, 1875
Họ (familia) Pteropodidae
Gray, 1821
Pteropodidae distribution.jpg
Các phân họ

Họ Dơi quạ (danh pháp khoa học: Pteropodidae) là một họ thuộc Bộ Dơi (Chiroptera). Tổng cộng có trên 250 loài. Việt Nam có 11 loài, như dơi chó (Cynopterus sphinx), dơi ngựa Thái Lan (Pteropus lylei). Đây là các loại dơi ăn trái cây có thân hình lớn. Loài nhỏ nhất có chiều dài 6 cm, loài lớn nhất có chiều dài lên đến 40 cm và sải cánh 150 cm. Chúng thường được gọi là cáo bay.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi loài dơi nhỏ sống khắp các châu lục (trừ châu Nam Cực) thì các loài thuộc họ Dơi quạ chỉ sinh sống ở các khu vực nhiệt đới và bán nhiệt đới thuộc Đông bán cầu: châu Phi, châu Á, miền Australasiachâu Đại Dương.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dơi quả Livingstone (Pteropus livingstonii)
Bộ dơi Chiroptera
Phân bộ Dơi lớn Megachiroptera
Họ Dơi quạ Pteropodidae

Họ Dơi quạ gồm 2 phân họ tuyệt chủng và 7 phân họ tồn tại

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]