Ha Ji Won

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ha Ji-won
250px
Nữ diễn viên Ha Ji Won với mái tóc ngắn
Tên sinh Jeon Hae-rim
Sinh 28 tháng 6, 1978 (34 tuổi)
Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 2000–nay
Quan hệ với Yoon Je-kyoon
Nghệ danh
Hangul
하지원
Hanja (Hán tự)
河智苑
Hán-Việt Hà Trí Viên
McCune-Reischauer Ha Chiwŏn
Romaja quốc ngữ Ha Ji-won

{{Infobox Korean name:]] | title = Tên khai sinh | hangul = 전해림 | hanja = 田海林 |hanviet = Điền Hải Lâm | rr = Jeon Hae-rim | mr = Chǒn Haerim }} Ha Ji Won (sinh 28 tháng 6 năm 1978 với tên khai sinh Jeon Hae-rim) là một nữ diễn viên Hàn Quốc. Cô sinh ra tại Seoul, Hàn Quốc.

  • Chiều cao: 165cm
  • Cân nặng: 46kg
  • Nhóm máu: A
  • Học vấn: đại học Dan Gook
  • Gia đình: Bố mẹ, Chị gái, Em gái, Em trai (nam diễn viên Jeon Tae Soo)

Cô debut lần đầu vào năm 1996 qua bộ phim truyền hình Tears of the Dragon, sau đó cô còn tham gia vào giới showbiz Hàn với tư cách là một ca sĩ (cô đã phát hành 1 số album như "Home Run"). Nhưng cô chỉ thực sự để lại ấn tượng với khán giả khi tham gia một vai nữ thứ trong phim Secret của đài MBC vào năm 2000, qua bộ phim này cô đã đoạt giả "diễn viên trẻ xuất sắc". Sau đó cô gây tiếng vang qua 1 bộ phim điện ảnh "Truth game", cô gặt hái được hàng loạt giải thưởng qua bộ phim này.


Mục lục

Phim truyền hình[sửa]

  • The King 2 Hearts (MBC, 2012)
  • Secret Garden (SBS, 2010)
  • Hwang Jin Yi (KBS2, 2006)
  • What happened in Bali (SBS, 2004)
  • Damo (MBC, 2003)
  • Love That's Bigger Than Love (MBC)
  • Days in the Sun (KBS, 2002)
  • Life is beautiful (KBS2, 2001)
  • Secret (MBC, 2000)
  • School 2 (KBS1, 1999)
  • Tears of the Dragon (KBS1, 1996)

Phim điện ảnh[sửa]

  • Korea / As one (2012)
  • Sector 7 (2011)
  • My Love By My Side (2009)
  • Haeundae (2009)
  • Seven Remedies (2008)
  • Fool/BA:BO (2008)
  • His Last Gift (2007, cameo)
  • Sex is Zero 2 (2007, cameo)
  • Miracle on 1st Street/1st Miracle (2007)
  • Duelist (2005)
  • Daddy Long Legs (2005)
  • All For Love (2005, cameo)
  • Love So Divine (2004)
  • Bunshinsaba/Ouija Board (2004)
  • 100 Days with Mr. Arrogant (2004)
  • Reversal of Fortune (2003)
  • Sex is Zero (2002)
  • Phone (2002)
  • The Scissors (2000)
  • Ditto (2000)
  • Truth Game (2000)
  • Nightmare (2000)

Giải thưởng[sửa]

  • SBS Drama Awards: Netizen Popularity Award for Secret Garden (2010)
  • SBS Drama Awards: Top Ten Stars Award for Secret Garden (2010)
  • Style Icon Awards: Best Actress (2009)
  • Estee Lauder: Star of the Year Award (2009)
  • 5th Korean University Films Festival: Best Actress for "My Love By My Side" (2009)
  • Blue Dragon Awards: Best Actress for "My Love By My Side" (2009)
  • Prime Minister Awards: Leading Artists (2008)
  • Ferragamo Asian: Icon of the Year (2007)
  • Dan Gook University Achievement Award (2007)
  • 32nd Golden Chest International TV Festival: Best Actress for Hwang Jin Yi (2007)
  • 34th Korean Broadcasting Awards: Best Actress for Hwang Jin Yi (2007)
  • KBS Drama Awards: Highest for Hwang Jin Yi (2006)
  • Blue Dragon Awards: Popular Star Award for "Duelist"(2005)
  • MBC Drama Awards: Best Couple with Lee Seo Jin for "Damo" (2003)
  • MBC Drama Awards: Best Actress for "Damo" (2003)
  • 3rd Republic of Korea Image War: Best Photogenic Movie Actress "Sex is Zero" (2002)
  • 24th Best Golden Cinematography: The Popular Idol for "Truth Game (2001)
  • Korean Society of Cinematographers: Most Popular Actress for "Truth Game" (2001)
  • Grand Bell Award: Best New Actress for "Truth Game" (2000)
  • Blue Dragon Awards: Best Supporting Actress for "Ditto" (2000)

Liên kết ngoài[sửa]