PSY

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Psy
PSY EMTV logo 21 (8199103292).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Park Jae-Sang (박재상)
Sinh 31 tháng 12, 1977 (36 tuổi)
Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ
Thể loại K-pop, hip hop
Nhạc cụ Hát
Năm 2000–nay
Hãng đĩa YG Entertainment (Hàn Quốc), Universal Republic Records, Island Records (management)[1]
Website [1]

Park Jae-Sang (Hangul: 박재상, Hán Việt: 朴載相 Phác Tái Tương) sinh 31 tháng 12, 1977) là một rapper Hàn Quốc,[2], được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Psy (tiếng Triều Tiên: 싸이). Anh nổi tiếng với những video và các show diễn hài hước, đã từng tham gia nhiều chương trình truyền hình, trong đó có X-Man (TV series)Golden Fishery.

Video "Gangnam Style" của anh trên youtube là video có nhiều lượt xem nhất trong lịch sử K-pop. Từ khi đưa lên ngày 15 tháng 7 năm 2012, đến nay nó đã có hơn 2 tỉ 023 triệu 208 nghìn 576 lượt xem, cùng khoảng 8 triệu 436 nghìn 440 lần được ưa thích (thống kê lúc 20h38' ngày 24 tháng 6 năm 2014). Đây cũng là video nhạc Hàn được xem nhanh nhất, đạt trên 80 triệu lượt xem trong vòng 45 ngày [3].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Park ra đời vào ngày 31 tháng 12 năm 1977 tại Hàn Quốc, từng theo học Trường tiểu học Banpo, Trường Trung học cơ sở Banpo và Trường thpt Eva[4]. Anh đã vào học cả trường Đại học Boston lẫn trường Berklee College of Music.[5] Anh tự nhận mình không đi theo khuôn mẫu nhạc Hàn.[2]

Anh lần xuất hiên trước công chúng vào tháng 1 năm 2001 với album mang tên PSY... From the Psycho World!. Sau đó Park đã phải nộp tiền phạt do có cáo buộc album này chứa "nội dung không phù hợp". Vì có phong cách độc nhất vô nhị mà anh được đặt biệt danh "Ca sĩ kì dị". Chỉ 5 tháng sau khi phát hành, album của Psy đã bị cấm bán cho trẻ vị thành niên khi có người phàn nàn rằng album đó có thể tác động tiêu cực tới thế hệ trẻ. Từ đó, Psy trở thành một nghệ sĩ gây nhiều tranh cãi. Album thứ hai của anh, Ssa 2 bị cấm bán cho người dưới 19 tuổi.

Vào tháng 9, 2002, Psy đã phát hành album thứ 3 bằng cách đăng tải lên internet. Album tên là "Champion", được phát hành vài tháng sau khi World Cup được tổ chức thành công tại Seoul.

Sau khi công ty quản lý của Psy gặp trục trặc tài chính, vợ anh đã động viên anh đầu quân cho YG.[6] Năm 2010, Psy chuyển đến YG Entertainment.

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • PSY from the PSYcho World! (2001)
  • Sa 2/Adult only (2002)
  • 3 PSY (2002)
  • Sa Jib (Sa House) (2006)
  • PSY Five (2010)
  • PSY's Best 6th Part 1 (2012)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng [4]
2002
  • SBS Gayo: Hip-Hop Award
2004
2005
  • M.net KM Music Video Festival Awards: Concert Video Award
2006
  • M.net KM Music Video Festival Awards: Best Film Music Video Award
  • SBS Gayo Prix
2009
  • Military Grand Award
2010
  • 19th High-1 Seoul Music Awards: Performance Culture Award
  • M.net Asian Music Awards: Producer Award
  • 2nd Melon Music: Music Awards Performance Cultural Award
2011
  • 20th High-1 Seoul Music Awards: Best Album Award
  • Department of Defense Plaque of Appreciation
  • 1st Korea Music Copyright Target Singer: Songwriter Award
  • 1st Korea Music Copyright Target Singer (Hip-hop sector): Composition Award

2012: 4 giải thưởng MAMA:-nghệ sỹ solo nhảy đẹp nhất

                        -MV xuất sắc nhất
                        -nghệ sý quốc tế được yêu thích nhất
                        -Song of the yaer
-MTV

-huân chương công trạng -Giải thưởng đôi bạch kim........

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

These are a collection of Psy's wins on Korea's televised music shows. Inkigayo is aired on SBS, M! Countdown on Korean cable channel M.net, and Music Bank on KBS.

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Year Date Song [7]
2012 August 17 "Gangnam Style"
August 24
August 31

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Year Date Song
2006 September 14 "Entertainer"
2010 November 11 "Right Now"
2012 August 23 "Gangnam Style"
August 30

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Year Date Song
2001 May 6 "Bird"
June 24 "End"
2002 December 1 "Champion"
2006 August 13 "Entertainer"
September 10
September 17

Filmography[sửa | sửa mã nguồn]

Movie[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mong Jung Gi 2 (2005)
  • Mong Jung Gi (2002)

Television host[sửa | sửa mã nguồn]

List of present programs

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Psy officially signs with Justin Bieber’s agency, Island Records, + invited to MTV VMA”. allkpop. 3 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ a ă Fekadu, Mesfin (27 tháng 8 năm 2012). “Wild, Crazy Style”. The Express (bằng tiếng Anh). Associated Press. 
  3. ^ Gruger, William (31 tháng 8 năm 2012). “'Gangnam Style' Helps Psy Dance Way to No. 1 on Social 50 Chart”. Billboard. Truy cập Deptember 1, 2012. 
  4. ^ a ă . naver http://people.search.naver.com/search.naver?sm=tab_txc&where=people_profile&ie=utf8&query=싸이&os=158367. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ “PSY”. KBS World. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ “YG Entertainment, "It's all Thanks to the Wives of Psy and Tablo”. allkpop. 9 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ (tiếng Triều Tiên) Official Music Bank homepage. List of K-Charts. KBS. Retrieved 4 September 2012

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]