Hispania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hispania

218 TCN–400
Vị trí của Roman Empire
Các giáo phận của Hispania
Thủ đô Baetica - Corduba
Ulterior - Emerita Augusta
Citerior - Tarraco
Ngôn ngữ Latin, Hy Lạp
Tôn giáo Kitô giáo
Chính thể Chuyên chế
Hoàng đế
 - 98 - 117 Trajan
 - 117 - 138 Hadrian
 - 379 - 395 Theodosius I
Lập pháp viện nguyên lão La Mã
Thời đại lịch sử Cổ đại
 - Khởi đầu năm 218 TCN
 - Giải thể 400
Dân số
 -  ước tính 5,000,000 hoặc hơn 
Tiền tệ Tiền tệ Đế chế La Mã

Hispania từng là tên gọi La Mã của bán đảo Iberia. Dưới chế độ Cộng hòa, Hispania được chia thành hai tỉnh: Hispania CiteriorHispania Ulterior. Trong thời kỳ nguyên thủ, Hispania Ulterior được chia thành 2 tỉnh mới, BaeticaLusitania, trong khi Hispania Citerior được đổi tên thành Tarraconensis. Sau đó, phần phía tây của Tarraconensis được tách ra, đầu tiên là Hispania Nova, sau đó đổi tên thành Callaecia (hay Gallaecia, ngày nay là Galicia). Từ thời Diocletianus(năm 284 CN) trở đi, phần phía nam còn lại của Tarraconensis lại chia tách ra lần nữa thành Carthaginensis, và sau đó có thể đối với quần đảo Balearic và tất cả các tỉnh sau khi chia tách hình thành một giáo phận dưới vicarius của Hispaniae (là các tỉnh Celt).

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Lịch sử La Mã theo lãnh thổ Bản mẫu:Tỉnh La Mã

Tọa độ: 40°13′B 4°21′T / 40,21°B 4,35°T / 40.21; -4.35