Hoắc Kiến Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoắc Kiến Hoa
Wallace Huo Chien-hwa
Wallace Huo.jpg
Hoắc Kiến Hoa trong album năm 2013
Sinh 26 tháng 12, 1979 (35 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khác Huohuo, Huage, White Tofu, Eyelash King
Học vị Nan Chiang Industrial and Commercial Senior High School
Công việc Diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 2002–nay
Quê quán Long Khẩu, Sơn Đông, Trung Quốc
Website
http://www.wallacehuo.org

Hoắc Kiến Hoa (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1979) là nam diễn viên, ca sĩ người Đài Loan.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh khởi nghiệp từ năm 18 tuổi với công việc đằng sau hậu trường, sau đó vào quân ngũ 2 năm.

Đến năm 2002 thì chính thức bước vào nghề với vai chính đầu tiên trong phim "Hái Sao", Hoắc Kiến Hoa nhanh chóng tạo được sự chú ý.

Năm 2003, nhờ bộ phim "Chuyện Tình Biển Xanh" mà nổi tiếng, phá kỷ lục khi tham gia diễn xuất 7 phim truyền hình trong 1 năm

Năm 2004, Hoắc Kiến Hoa đến Trung Quốc đại lục để phát triển, thành công với các bộ phim "Thiên Hạ Đệ Nhất", Viên Ngọc Bích, Tiên Kiếm Kỳ Hiệp Truyện 3, Quái Hiệp Nhất Chi Mai, Khuynh Thế Hoàng Phi...

Những bộ phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề Tiếng Anh Vai
2005 Làm Tóc Hands in the Hair Tiểu Hoa
2009 Hiệp Ước Hoán Thân Contract of Status Interchange Mạch Triết Luân
2012 Siêu Thời Không Cứu Binh Ultra Reinforcement Nhị Đản
2014 Tuần Trăng Mật Cùng Tình Địch Honey Enemy Hứa Mặc

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề gốc Vai
2015 Hãy Nhắm Mắt Khi Anh Đến 他来了,请闭眼 Bạc Cận Ngôn
2014 Hoa Thiên Cốt 花千骨 Bạch Tử Họa
2014 Nữ Y Minh Phi Truyện 女医明妃传 Minh Anh Tông
2013 Kim Ngọc Lương Duyên 金玉良缘 Kim Nguyên Bảo
2013 Phiêu Môn 镖门 Lưu An Thuận
2013 Chiến Trường Sa 战长沙 Cố Thanh Minh
2012 Tiếu Ngạo Giang Hồ 笑傲江湖 Lệnh Hồ Xung
2012 Hình Danh Sư Gia 刑名师爷 Mạnh Thiên Sở
2010 Cảm Động Sinh Mệnh 感动生命 Hàn Tử Hàn
2011 Khuynh Thế Hoàng Phi 倾世皇妃 Lưu Liên Thành
2010 Quái Hiệp Nhất Chi Mai 怪侠一枝梅 Ly Ca Tiếu
2010 Thám Tử Đường Lang 唐琅探案 Đường Lang
2009 Nhất Nhất Tiến Lên 一一向前冲 Tào Nghiên
2009 Tiên kiếm kỳ hiệp 3 仙剑奇侠传三 Từ Trường Khanh
2009 Tân Nhất Tiễn Mai 新一剪梅 Triệu Thời Tuấn
2008 Thương Thành Chi Luyến 伤城之恋 Nhan Phi
2008 Yên Chi Tuyết 胭脂雪 Hạ Vân Khai
2007 Ái Tình Chiếm Tuyến 爱情占线 Lục Vân Phi
2006 Nam Tài Nữ Sắc 现代美女 Dương Quan
2006 Võ Thập Lang 武十郎 Lý Á Thọ
2005 Lục Bảo Thạch Trên Nóc Nhà 屋顶上的绿宝石 Chu Niệm Trung
2005 Hồng Phất Nữ 風塵三俠之紅拂女 Lý Tịnh
2005 Tàu Điện Ngầm 地下鐵 Lục Vân Tường
2004 Thiên Hạ Đệ Nhất 天下第一 Quy Hải Nhất Đao
2004 Thiên Kim 100% 千金百分百 Lý Vi Tường
2003 Thiếu Niên Phố Tây 西街少年 Hình Vọng
2003 Chuyện Tình Biển Xanh 海豚灣戀人 Chung Hiểu Cương
2003 Những Cô Gái Xinh Đẹp 美麗俏佳人 Phó Lập Hằng (vai khách mời)
2003 Khu Vườn Bí Mật 我的秘密花園 Vai khách mời
2003 Ma Lạp Tiên Sư 麻辣鮮師 Hoắc Kiến Tề (vai khách mời)
2002 Hái Sao 摘星 Hạ Uyên Kiều

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hoắc Kiến Hoa có chất giọng trầm ấm, nhẹ nhàng. Ban đầu khởi nghiệp với ước mơ làm ca sĩ, nhưng số phận đã đưa anh đến với con đường diễn xuất chuyên nghiệp.

  • Lúc Đó (那时候)
  • You Good Is Good (你好就好)
  • Thả Chim Bay Về Trời (放弃天空的飞鸟)
  • Mê Lực Chết Người (要命的迷人)
  • Mảnh Vỡ (碎片)
  • Lúc Đó (那时候)
  • Hoa Tay (指甲上的花)
  • Duy Nhất Của Em (你的第一), ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Có Yêu Khó Nói (有爱难言)
  • Chuồn Chuồn Trên Lưng (肩上蜻蜓)

Album

  • 2003: Begin (Bắt Đầu)

Một số giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 Nam diễn viên được chú ý nhất của năm của Sina
  • 2011 Nam diễn viên được yêu thích nhất của mạng Sohu
  • 2010 Sohu TV Drama Internet Voting, phim truyền hình có sức sống nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2010 The 16th Shanghai TV Festival, phim truyền hình được yêu thích nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2014 bộ phim Kim Ngọc lương duyên và chiến trường sa đã đưa Hoắc Kiến Hoa nhận giải Nam diễn viên yêu thích nhất khu vực Cảng Đài
  • 2014 nhận giải cặp đôi lảng mạng nhất cùng với Đường Yến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]