Homo rudolfensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Homo rudolfensis
Thời điểm hóa thạch: Pleistocen, 1.9Ma
Homo rudolfensis.jpg
Hình tái tạo hộp sọ KNM ER 1470
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Hominidae
Chi (genus) Homo
Loài (species) H. rudolfensis
Danh pháp hai phần
Homo rudolfensis
Alekseyev, 1978[1]

Homo rudolfensis là một loài người hóa thạch được Bernard Ngeneo, một thành viên của đội khảo cổ do nhà nhân chủng học Richard Leakey và nhà động vật học Meave Leakey dẫn đầu vào năm 1972, phát hiện tại Koobi Fora tại phía đông hồ Rudolf (nay là hồ Turkana) ở Kenya. Danh pháp khoa học Pithecanthropus rudolfensis đã được V. P. Alekseyev đề xuất năm 1978.[1] Sau đó nó được Bernard Wood đổi thành Homo rudolfensis,[2] cho mẫu vật Sọ 1470 (KNM ER 1470). Sọ 1470 đã được ước tính có tuổi 1,9 triệu năm. Ngày 8 tháng 8 năm 2012, một đội khảo cổ do Meave Leakey dẫn đầu đã thông báo việc phát hiện ra một khuôn mặt và hai xương hàm thuộc H. rudolfensis.

Đó là bằng chứng cho thấy một giống người mới thuộc chi Homo đã sống cùng thời với người Homo erectusHomo habilis. Homo rudolfensis có bộ não lớn hơn và khuôn mặt phẳng hơn Homo habilis.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă В.П. Алексеев. Палеоантропология земного шара и формирование человеческих рас. М., Наука, 1978г.
  2. ^ Wood, B. (1999). “'Homo rudolfensis' Alexeev, 1986: Fact or phantom?”. Journal of Human Evolution 36 (1): 115–118. doi:10.1006/jhev.1998.0246. PMID 9924136.