Ilyushin Il-18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là bài viết về loại máy bay Ilyushin Il-18 sản xuất năm 1958. Còn có một loại máy bay khác cũng mang tên Ilyushin Il-18 nhưng sản xuất năm 1946. Xem chi tiết Ilyushin Il-18 (1946).

Il-18
Rossiya Ilyushin Il-18.jpg
Kiểu Máy bay dân dụng cỡ lớn
Chuyến bay đầu tiên 4 tháng 7-1957
Tình trạng Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Flag of the Soviet Union.svg Aeroflot
Số lượng được sản xuất 719
Những phương án tương tự Ilyushin Il-38

Hai loại máy bay Xô viết cùng được đặt tên định danh Ilyushin Il-18. Chiếc Il-18 đầu tiên là một máy bay cánh quạt chở khách năm 1946. Sau những chuyến bay thử nghiệm, chương trình bị huỷ bỏ.

Chiếc Il-18 (Tên hiệu NATO: Coot) thứ hai là một máy bay chở khách động cơ tua bin cánh quạt tương tự chiếc Lockheed L-188 Electra. Là một trong những máy bay nổi tiếng nhất của Liên Xô, nó cũng là một trong những loại máy bay được nhiều người biết tới và được sử dụng trong một thời gian dài, chuyến bay đầu tiên diễn ra năm 1957. Il-18 là một trong những máy bay dân dụng chủ yếu trên thế giới trong vài thập niên, và nó được xuất khẩu rộng rãi. Vì đặc tính bền bỉ của nó, nhiều chiếc có thể đạt đến hơn 45.000 giờ bay.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Il-18 trưng bày tại Sân bay quốc tế Sheremetyevo, Moskva

Il-18 là chiếc máy bay chở khách được trang bị bốn động cơ tua bin cánh quạt. Il-18 được sản xuất hàng loạt trong mười hai năm. Chiếc máy bay này rất nổi tiếng, không chỉ vì độ tin cậy và tính kinh tế trong hoạt động, mà còn bởi khả năng tăng số ghế hành khách cũng như tầm bay đối với mọi phiên bản (A, B, V, D và E). Il-18 cũng có phiên bản VIP («Salon»).

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc Il-18 đầu tiên, được trang bị bốn động cơ tua bin cánh quạt NK-4, cất cánh ngày 4 tháng 7 năm 1957. Ngày 17 tháng 9 năm 1958 chiếc máy bay lần đầu tiên cất cánh sử dụng các động cơ AI-20 mới. Phi công thử nghiệm là V. K. Kokkinaki. Trong giai đoạn 1958 tới 1960 hai mươi lăm kỷ lục thế giới đã được chiếc máy bay này thiết lập, trong số đó có kỷ lục về tầm bay và độ cao ở nhiều điều kiện chất tải. Năm 1958 chiếc máy bay được trao Giải thưởng lớn tại Hội chợ Thế giới Brussels. Tháng 4 năm 1979 một tượng đài được khánh thành tại Sân bay Sheremetyevo để kỷ niệm loại máy bay thành công này.

Mười bảy hãng hàng không nước ngoài đã mua 125 chiếc Il-18. Với số ghế từ 100 tới 120, tính kinh tế của nó cao tới mức hiện nó vẫn hoạt động tại Cuba, Siberia và bởi một số hãng hàng không ở Trung Đông.

Giá[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Nghiên cứu Quốc gia, Ghana đã mua nợ tám chiếc Il-18 năm 1961, với giá hơn 1.500.000 dollar mỗi chiếc. Tuy nhiên, bởi giá thành hoạt động cao, bốn chiếc sau đó đã được trả về cho Liên Xô, những chiếc khác do Ghana Airways điều hành.

Thời gian phục vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thời gian: 42 năm
  • Chu kỳ bay: 18.000
  • Giờ bay: 40.000

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Il-18V tại Sân bay Glasgow Prestwick
Il-18A
Kiểu sản xuất đầu, trang bị động cơ tua bin cánh quạt Kuznetsov NK-4 hoặc Ivchenko AI-20.
Il-18B
Kiểu sản xuất thứ hai, có thể chở 84 hành khách.
Il-18V
Phiên bản tiêu chuẩn của Aeroflot, bắt đầu hoạt động năm 1961. Il-18V trang bị 4 động cơ tua bin cánh quạt Ivchenko AI-20K. Có 90-100 ghế.
Il-18I
Trang bị động cơ Ivchenko AI-20M mạnh hơn, công suất 3.170 kW (4.250 shp). Số ghế hành khách tăng lên 122 ghế.
Il-18D
Tương tự như Il-18I, nhưng trang bị thêm thùng nhiên liệu phụ ở giữa thân để tăng thêm tầm bay. Il-18D lắp 4 động cơ 4.250-hp (3169-ekW) Ivchenko AI-20M.
Il-18E
Tương tự như Il-18I, nhưng không có khả năng mang thêm nhiên liệu.
Il-18T
Tên gọi này được dùng cho một số máy bay của Aeroflot, chúng được chuyển đổi thành máy bay vận tải hàng hóa.

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Il-20M Coot-A
Phiên bản điện tử ELINT, trinh sát radar. Cũng còn được biết đến với tên gọi Il-18D-36 Bizon.
Il-20RT
Phiên bản ELINT hải quân.
Il-22 Coot-B
Phiên bản sở chỉ huy trên không.
Il-24
Phiên bản ELINT.
Il-24N
Phiên bản dân sự của Il-20 Coot.
Il-38
Phiên bản trinh sát và chống tàu ngầm trên biển.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Il-18 nước sử dụng (hiện sử dụng trong quân sự màu đỏ)
Il-18V.svg

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 Afghanistan
 Bungary
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
 Cuba
Flag of the Czech Republic (bordered).svg Tiệp Khắc
 Djibouti
Flag of East Germany.svg Đông Đức
Flag of Egypt.svg Ai Cập
 Ghana
Flag of Guinea.svg Guinée
 Hungary
 Kazakhstan
 Kyrgyzstan
 Mali
Il-18 trên một bưu thiếp năm 1981
 CHDCND Triều Tiên
 Ba Lan
  • LOT (Nine from 1961)
 Romania
 Liên Xô
 Sri Lanka
 Ukraina
Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Il-18 của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
 Yemen

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 Afghanistan
Flag of India.svg Ấn Độ
 CHDCND Triều Tiên
 Ba Lan
 Liên Xô

Đặc điểm kỹ thuật (Il-18D)[sửa | sửa mã nguồn]

Một mẫu tại bảo tàng ở Borkheide, Đức
Il-18 của hãng MALÉV tại bảo tàng ở Budapest

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đội: Sáu hoặc bảy (phi công, phi công phụ, kỹ sư máy, hoa tiêu, 2 hay 3 tiếp viên trên khoang)
  • Sức chứa: 120 hành khách
  • Chiều dài: 37.40 m (122 ft 8 in)
  • Sải cánh: 37.90 m (124 ft 4 in)
  • Chiều cao: 10.17 m (33 ft 4 in)
  • Diện tích cánh: 140 m² (1.506,4 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 35.000 kg (77.000 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 64.000 kg (140.800 lb)
  • Động cơ: 4 động cơ tuốc bin cánh quạt Ivtschenko AI-20 M 3.169 kW (4.250 hp) mỗi chiếc
  • Đường kính thân: 3.5 m (11 ft 6 in)
  • Cánh quạt: AW-68 I
  • Đường kính cánh quạt: 4.5 m (14 ft 9 in)
  • Động cơ phụ: TG-16M (28 Volt DC)
  • Các tiêu chuẩn ICAO: Phụ lục 16 Chương 2
  • Trọng lượng hạ cánh tối đa: 52.600 kg (115.720 lb)
  • Max. zero-fuel weight: 48.800 kg (107.360 lb)
  • Trọng lượng chạy trên đường băng tối đa: 64.500 kg (141.900 lb)
  • Sức chứa nhiên liệu tối đa: 30.000 l (24.000 kg)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tốc độ tối đa: 675 km/h (364 knots, 416 mph)
  • Tốc độ bay tiết kiệm nhiên liệu: 650 km/h (351 knots, 401 mph)
  • Tầm bay: 6.500 km (3.510 nm, 4.010 mi)
  • Trần bay: 10.000 m (32.800 ft)
  • Tầm bay với chất tải tối đa: 4.300 km (2.322 nm, 2.650 mi)
  • Tiếp cận tối thiểu: Tổ chức Hàng không Dân dụng Thế giới (ICAO) CAT 1 Chiều cao quyết định 60 m (200 ft) / 800 m (tầm nhìn) hay 550 m Tầm nhìn đường băng (RVR)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ đề liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]