Infanta, Pangasinan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị Infanta
Vị trí
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Infanta.
Bản đồ Pangasinan với vị trí của Infanta.
Chính quyền
Vùng vùng Ilocos(Vùng I)
Tỉnh Pangasinan
Huyện Khu vực 1, Pangasinan
Các Barangay 13
Cấp: hạng 4, nông thôn
Thị trưởng Ruperto M. Martinez
Số liệu thống kê
Diện tích 254 km²
Dân số

     Tổng


23.731


Infanta là một đô thị hạng 4 ở tỉnh Pangasinan, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 23.731 người trong 4.219 hộ.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Infanta được chia thành 13 barangay.

  • Bamban
  • Batang
  • Bayambang
  • Cato
  • Doliman
  • Fatima
  • Maya
  • Nangalisan
  • Nayom
  • Pita
  • Poblacion
  • Potol
  • Babuyan

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phốĐô thị tự trị Pangasinan
Thành phố Alaminos | Dagupan | San Carlos | Urdaneta
Dân: Agno | Aguilar | Alcala | Anda | Asingan | Balungao | Bani | Basista | Bautista | Bayambang | Binalonan | Binmaley | Bolinao | Bugallon | Burgos | Calasiao | Dasol | Infanta | Labrador | Laoac | Lingayen | Mabini | Malasiqui | Manaoag | Mangaldan | Mangatarem | Mapandan | Natividad | Pozzorubio | Rosales | San Fabian | San Jacinto | San Manuel | San Nicolas | San Quintin | Santa Barbara | Santa Maria | Santo Tomas | Sison | Sual | Tayug | Umingan | Urbiztondo | Villasis

Tọa độ: 15°49′15″B 119°54′30″Đ / 15,82083°B 119,90833°Đ / 15.82083; 119.90833