Mabini, Pangasinan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đô thị Mabini | |
|---|---|
| Vị trí | |
| Bản đồ Pangasinan với vị trí của Mabini. | |
| Chính quyền | |
| Vùng | vùng Ilocos(Vùng I) |
| Tỉnh | Pangasinan |
| Huyện | 1st District, Pangasinan |
| Các Barangay | 18 |
| Cấp: | hạng 4, nông thôn |
| Thị trưởng | Carlito R. Reyes |
| Số liệu thống kê | |
| Diện tích | 291 km² |
| Dân số
Tổng |
23.338 |
Mabini là một đô thị hạng 4 ở tỉnh Pangasinan, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 23.338 người trong 4.774 hộ.
Barangay [sửa]
Mabini được chia thành 16 barangay.
|
|
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang mạng chính thức của the Municipal Government of Mabini, Pangasinan
- Mã địa lý chuẩn Philipin
- Thông tin điều tra dân số năm 2007 của Philipin
| Thành phố và Đô thị tự trị Pangasinan | |
| Thành phố | Alaminos | Dagupan | San Carlos | Urdaneta |
| Dân: | Agno | Aguilar | Alcala | Anda | Asingan | Balungao | Bani | Basista | Bautista | Bayambang | Binalonan | Binmaley | Bolinao | Bugallon | Burgos | Calasiao | Dasol | Infanta | Labrador | Laoac | Lingayen | Mabini | Malasiqui | Manaoag | Mangaldan | Mangatarem | Mapandan | Natividad | Pozzorubio | Rosales | San Fabian | San Jacinto | San Manuel | San Nicolas | San Quintin | Santa Barbara | Santa Maria | Santo Tomas | Sison | Sual | Tayug | Umingan | Urbiztondo | Villasis |