San Jacinto, Pangasinan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đô thị San Jacinto
Vị trí
Bản đồ Pangasinan với vị trí của San Jacinto.
Bản đồ Pangasinan với vị trí của San Jacinto.
Chính quyền
Vùng vùng Ilocos(Vùng I)
Tỉnh Pangasinan
Huyện Khu vực 4, Pangasinan
Các Barangay 19
Cấp: hạng 4, nông thôn
Thị trưởng Rolando E. Columbres, Sr.
Số liệu thống kê
Diện tích 44 km²
Dân số

     Tổng


35.591

San Jacinto là một đô thị hạng 4 ở tỉnh Pangasinan, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 35.591 người trong 6.143 hộ.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

San Jacinto được chia thành 19 barangay.

  • Awai
  • Bolo
  • Capaoay (Pob.)
  • Casibong
  • Imelda (Decrito)
  • Guibel
  • Labney
  • Magsaysay (Capay)
  • Lobong
  • Macayug
  • Bagong Pag-asa (Poblacion East)
  • San Guillermo (Poblacion West)
  • San Jose
  • San Juan
  • San Roque
  • San Vicente
  • Santa Cruz
  • Santa Maria
  • Santo Tomas

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Thành phốĐô thị tự trị Pangasinan
Thành phố Alaminos | Dagupan | San Carlos | Urdaneta
Dân: Agno | Aguilar | Alcala | Anda | Asingan | Balungao | Bani | Basista | Bautista | Bayambang | Binalonan | Binmaley | Bolinao | Bugallon | Burgos | Calasiao | Dasol | Infanta | Labrador | Laoac | Lingayen | Mabini | Malasiqui | Manaoag | Mangaldan | Mangatarem | Mapandan | Natividad | Pozzorubio | Rosales | San Fabian | San Jacinto | San Manuel | San Nicolas | San Quintin | Santa Barbara | Santa Maria | Santo Tomas | Sison | Sual | Tayug | Umingan | Urbiztondo | Villasis

Tọa độ: 16°04′21″B 120°26′28″Đ / 16,0725°B 120,44111°Đ / 16.07250; 120.44111