Jang Dong Gun
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja. |
| Jang Dong-gun | |
|---|---|
| Sinh | 7 tháng 3, 1972 Yongsan-gu, Seoul, Hàn Quốc |
| Hôn nhân | Ko So-young (2010–nay) |
| Trang web | jangdonggun.co.kr |
| Tên thật | |
|---|---|
| Hangul |
장동건
|
| Hanja (Hán tự) |
張東健
|
| Hán-Việt | Trương Đông Kiện |
| McCune-Reischauer | Chang Tonggŏn |
| Romaja quốc ngữ | Jang Dong-geon |
Jang Dong-geon là một nam diễn viên Hàn Quốc sinh năm 1972. Anh lớn lên ở Yongsan-gu, Seoul và đã từng học tại Đại học Nghệ thuật Quốc gia Seoul nhưng chưa tốt nghiệp. Anh đạt giải Actor Award trong Blue Dragon Awards cho một vai trong bộ phim Nowhere to hide. Năm 2000, anh đóng bộ phim Friend là phim ăn khách nhất Hàn Quốc lúc đó.
Mục lục |
Tuổi thơ[sửa]
Phim truyền hình[sửa]
- A Gentleman's Dignity (2012)
- Thời quá khứ (2000)
- Ghost (1999)
- Springtime (1999)
- Love (1998)
- Ready Go! (1998)
- Myth of a Hero (1997)
- Người mẫu (1997)
- Medical Brothers (1997)
- Icing (1996)
- The Last Match (1994)
- Il Ji Mae (1993)
- Our Heaven (1993)
Sự nghiệp điện ảnh[sửa]
- Dangerous liaison (2012)
- My Way (2011)
- Good Morning, Mr. President (2009)[1]
- The Warrior's Way (2009)
- Typhoon (2005)
- The Promise (2005)
- Taegukgi: The Brotherhood of War (2004)
- The Coast Guard (2002)
- 2009 Lost Memories (2002)
- Friend (2001)
- Anarchists (2000)
- Nowhere to Hide (1999)
- Love Wind Love Song (1999)
- First Kiss (1998)
- Holiday in Seoul (1997)
Giải thưởng[sửa]
- Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương 2001: diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim "Bằng hữu"
- Giải Thanh Long các năm 1997, 1999, 2000, 2001 và 2004
Gia đình[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ www.popseoul.com
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Jang Dong Gun |