Jeju (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Jeju
제주시
濟州市
—  Thành phố  —
Chuyển tự Tiếng Hàn
 - Hangul 제주시
 - Hanja 濟州市
 - Revised Romanization Jeju-si
 - McCune-Reischauer Cheju-si
Tổng quan thành phố Jeju
Tổng quan thành phố Jeju
Tọa độ: 33°30′35″B 126°31′19″Đ / 33,509722222222°B 126,52194444444°Đ / 33.509722222222; 126.52194444444 sửa dữ liệu
Quốc gia  Hàn Quốc
Tỉnh Jeju
Phân chia thành chính 19 dong, 4 eup, 3 myeon
Diện tích
 - Tổng cộng 977,8 km² (377,5 mi²)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 408.364
 - Mật độ 418/km² (1.082,6/mi²)
 - Phương ngữ Jeju
Thành phố kết nghĩa Quế Lâm, Dương Châu, Côn Sơn, Tô Châu, Lai Châu, Yên Đài, Hồn Xuân, Rouen, Braubach, Arakawa, Tōkyō, Beppu, Sanda, Hyōgo, Wakayama (thành phố), Santa Rosa, California sửa dữ liệu

Thành phố Jeju (Tế Châu) là thủ phủ của tỉnh đảo Jeju tại Hàn Quốc và cũng là thành phố lớn nhất trên đảo Jeju. Nhu cầu hàng không của thành phố được Sân bay quốc tế Jeju đáp ứng. Nằm ở phía bắc của đảo và có thời tiết dịu êm trong mùa đông, thành phố nổi tiếng với các khu nghỉ dưỡng và cả các sòng bạc. Jeju đón 4 triệu khách du lịch mỗi năm từ đất liền Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc mỗi năm.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ranh giới cũ, thành phố Jeju kéo dài 19,3 km từ đông sang tây, và 10,2 km từ bắc xuống nam. Ở phía bắc, thành phố nhìn ra eo biển Triều Tiên và đối diện với tỉnh Jeolla Nam trong đất liền. Ở phía nam, thành phố giáp với Seogwipo ở đỉnh của Hallasan, ngọn núi duy nhất trên đảo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực thành pố Jeeju đã đóng vai trò là trung tâm của hòn đảo từ thời kỳ trước khi có những ghi chép. Tam Tính Huyệt, các vệ trũng mà được cho là từ đó ba tổ tiên của người dân Jeju đã đến, nằm tại thành phố Jeju.

Thành phố phát triển nhanh chóng từ thập niên 1970. Shin Jeju (신제주), hay "Tân Jeju", được hình thành trong một vài thập kỉ trước đây, trên ngọn đồi từ sân bay với nhiều tòa nhà chính quyền. Các tòa nhà lợp rạ từng thông dụng tại thành phố cho đến những năm 1970 nay đã dần biến mất.

Thành phố được tách ra từ huyện Bukjeju vào năm 1955. Tuy nhiên vào năm 2005 cử tri tỉnh Jeju đã tán thành đề xuất hợp nhất thành phố với huyện Bukjeju, cùng như sáp nhập Seogwipo với huyện Namjeju để hình thành hai thành phố lớn do tỉnh quản lý. Thay đổi hành chính này có hiệu lực từ tháng 7 năm 2006.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Jeju được chia thành 19 phường (dong), 4 thị trấn (eup), và 3 xã (myeon):[1]

Đơn vị (tiếng Hàn) Dân số (2009)
Aeweol-eup 애월읍 27003
Gujwa-eup 구좌읍 14999
Hanrim-eup 한림읍 19790
Jocheon-eup 조천읍 20723
Chuja-myeon 추자면 2832
Hangyeong-myeon 한경면 8214
Udo-myeon 우도면 1593
Ara-dong 아라동 14084
Bonggae-dong 봉개동 3080
Dodu-dong 도두동 2617
Geonip-dong 건입동 10850
Hwabuk-dong 화북동 19931
Ido-1-dong 이도1동 7658
Ido-2-dong 이도2동 41984
Iho-dong 이호동 4158
Ildo-1-dong 일도1동 3730
Ildo-2-dong 일도2동 38308
Nohyeong-dong 노형동 50223
Oedo-dong 외도동 14743
Ora-dong 오라동 6304
Samdo-1-dong 삼도1동 14120
Samdo-2-dong 삼도2동 9610
Samyang-dong 삼양동 10989
Yeon-dong 연동 40535
Yongdam-1-dong 용담1동 8764
Yongdam-2-dong 용담2동 17274

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Jeju có một "Biên bản Ghi nhớ" với Ulm, Đức.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “제주시소개 - 지리정보” (bằng tiếng Triều Tiên). Jeju City homepage. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008.  Đã bỏ qua văn bản “면적 ” (trợ giúp)
  2. ^ “Ulm - International Contacts” (bằng tiếng Đức). City of Ulm. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 33°30′B 126°31′Đ / 33,5°B 126,517°Đ / 33.500; 126.517