Mực Humboldt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mực Humboldt
Dosidicus gigas.jpg
Humboldt squib swarm around ROV Tiburon, possibly attracted to its lights
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Cephalopoda
Phân lớp (subclass) Coleoidea
Bộ (ordo) Teuthida
Họ (familia) Ommastrephidae
Chi (genus) Dosidicus
Steenstrup, 1857
Loài (species) Dosidicus gigas
Danh pháp hai phần
Dosidicus gigas
(d'Orbigny, 1835)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ommastrephes gigas
    d'Orbigny, 1835
  • Ommastrephes giganteus
    Gray, 1849
  • Dosidicus eschrichti
    Steenstrup, 1857
  • Dosidicus steenstrupi
    Pfeffer, 1884

Mực Humboldt (Dosidicus gigas), là một loài mực lớn, ăn thịt sống ở các vùng biển của hải lưu Humboldt ở phía đông Thái Bình Dương. Dosidicus gigas là loài duy nhất của chi Dosidicus của phân họ Ommastrephinae, họ Ommastrephidae.

Mực Humboldt là một trong những loài mực lớn nhất, dạt chiều dài áo 1,5 m (4,9 ft). Nó có một tiếng xấu do sự tấn công đối với con người, mặc dù hành vi này có thể có thể chỉ biểu hiện trong thời gian kiếm ăn. Như các thành viên khác của phân họ Ommastrephinae, chúng có cơ quan phát quang sinh họ và có khả năng thay đổi nhanh chóng màu sắc cơ thể (metachrosis). Chúng có thể sống đến hai năm.

Chúng thường được tìm thấy ở độ sâu từ 200 đến 700 m (660 đến 2.300 ft), từ Tierra del Fuego đến California. Phát hiện gần đây cho thấy các loài này đang lan rộng về phía bắc vào vùng biển của Oregon, Washington, British Columbia, và Alaska.[1][2] Nó được đánh bắt thương mại, chủ yếu ở MexicoPeru.

Đánh bắt[sửa | sửa mã nguồn]

Humboldt squid as taken at Port Otway, western Patagonia, 1888
A 52 lb (24 kg) specimen caught off the southern Californian coast displays deep red chromatophoric coloring

Thương mại, loài này đã bị bắt để phục vụ cho thị trường cộng đồng Châu Âu (chủ yếu là Tây Ban Nha, Ý, Pháp và Ireland), Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á và ngày càng tăng thêm thị trường Bắc và Nam Mỹ.

Ngư dân bắt mực vào ban đêm. Ánh sáng từ các tàu đánh cá phản chiếu sáng rực rỡ trên các sinh vật phù du, thu hút mực lên bề mặt để tìm thức ăn. Từ những năm 1990, các khu vực quan trọng nhất cho cuộc đổ bộ của mực Humboldt là Chile, Mexico, và Peru (122-297, 53-66 và 291-435.000 tấn, trong giai đoạn 2005-2007).[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Humboldt squid Found in Pebble Beach (2003)”. Sanctuary Integrated Monitoring Network. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ Zeidberg, L. & B.H. Robinson 2007. Invasive range expansion by the Humboldt squid, Dosidicus gigas, in the eastern North Pacific. PNAS 104(31): 12948–12950.
  3. ^ Liu, B., X. Chen, H. Lu, Y. Chen & W. Qian 2010. Fishery biology of the jumbo flying squid Dosidicus gigas off the Exclusive Economic Zone of Chilean waters. Scientia Marina 74(4): 687–695. doi:10.3989/scimar.2010.74n4687

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]