Machida, Tokyo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Machida 町田市 |
|||
| — Thành phố — | |||
|
|||
| Vị trí của Machida ở Tokyo | |||
| Quốc gia | Nhật Bản | ||
|---|---|---|---|
| Vùng | Kantō | ||
| Tỉnh | Tokyo | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Ishizaka Joichi | ||
| Diện tích | |||
| - Tổng cộng | 71,62 km² (27,7 mi²) | ||
| Dân số (1 tháng 1, 2010) | |||
| - Tổng cộng | 419,793 | ||
| - Mật độ | 5.860/km² (15.177,3/mi²) | ||
| Biểu tượng | |||
| - Cây | Sồi | ||
| - Hoa | Nhất xuyến hồng | ||
| - Chim | Bói cá thường gặp | ||
| Điện thoại | 042-722-3111 | ||
| Địa chỉ | Tokyo-to, Machida-shi, Nakamachi 1-chome 20-23 194-8520 |
||
Machida (Nhật: 町田市 Machida-shi?, Đinh Điền) là một thành phố thuộc ngoại ô phía tây của vùng đô thị Tokyo, Nhật Bản.
Lịch sử [sửa]
Thành phố được thành lập ngày 1 tháng 2, 1958.
Giáo dục [sửa]
Các trường trung học công lập trong thành phố:
- Trung học Machida [1]
- Trung học kĩ thuật Machida [2]
- Trung học Naruse [3]
- Trung học Nozuta [4]
- Trung học Ogawa [5]
- Trung học Tadao [6]
- Trung học Yamasaki [7]
Danh sách các thị trưởng [sửa]
- Aoyama Tokichiro 1958 – 1970
- Oshita Katsumasa 1970 – 1990
- Terada Kazuo 1990 – 2006
- Ishizaka Joichi 2006 – 2010
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Machida, Tokyo. |
|
||||||||||||