Ngựa vằn Grevy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngựa vằn Grevy[1]
Grevy's Zebra Stallion.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Perissodactyla
Họ (familia) Equidae
Chi (genus) Equus
Loài (species) E. grevyi
Danh pháp hai phần
Equus grevyi
(Oustalet, 1882)[2]
Grévy's zebra range(blue — native, red — introduced)
Grévy's zebra range
(blue — native, red — introduced)

Ngựa vằn Grevy, tên khoa học Equus grevyi, là một loài động vật có vú trong họ Equidae, bộ Perissodactyla. Loài này được Oustalet mô tả năm 1882.[2].

Chúng là loài ngựa hoang dã lớn nhất còn sinh tồn và lớn nhất và nguy cấp nhất trong ba loài ngựa vằn, hai loài còn lại là ngựa vằn đồng bằngngựa vằn núi. Được đặt theo tên Jules Grévy, ngựa vằn Grevy là thành viên duy nhất còn tồn tại của phân chi Dolichohippus. Ngựa vằn Grévy được tìm thấy ở KenyaEthiopia. So với ngựa vằn khác, nó có tai lớn, cao hơn và sọc của nó hẹp hơn.

Cuộc sống của ngựa vằn Grevy trong đồng cỏ bán khô hạn, nơi nó ăn cỏ, cây họ đậu, nó có thể tồn tại đến năm ngày mà không có nước. Ngựa vằn này được coi là nguy cấp. Dân số của chúng đã giảm từ 15.000 đến 3.000 từ những năm 1970. Tuy nhiên, đến năm 2008 dân số ổn định.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:MSW3 Perissodactyla
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Equus grevyi. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]