Quận Cass, Missouri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Cass, Missouri
Bản đồ
Map of Missouri highlighting Cass County
Vị trí trong tiểu bang Missouri
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Missouri
Vị trí của tiểu bang Missouri trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1835
Quận lỵ Harrisonville
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

703 mi² (1.821 km²)
699 mi² (1.810 km²)
4 mi² (10 km²), 0.52%
Dân sốƯớc tính
 - (2008)
 - Mật độ

98.429
141/mi² (54,3/km²)
Website: www.casscounty.com

Quận Cass là một quận thuộc tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 82.092 người 2. Quận lỵ đóng ở Harrisonville 6. Quận Case thuộc vùng đô thị Thành phố Kansas.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 703 dặm vuông Anh (1.820,8 km2), trong đó có 4 dặm vuông Anh (10,4 km2) là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 82.092 người, 30.168 hộ gia đình, và 22.988 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 117 người trên một dặm vuông (45/kmТВ). Có 31.677 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 45 trên một dặm vuông (18/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 95,62% người da trắng, 1,42% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,58% người Mỹ bản xứ, 0,48% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,50% từ các chủng tộc khác, và 1,35% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,21% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. (Xem thêm Race (Hoa Kỳ điều tra dân số)) Có 30.168 hộ, trong đó 38,10% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 63,60% là đôi vợ chồng ở với nhau, 9,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 23,80% là không lập gia đình. 20,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 8,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,69 và cỡ gia đình trung bình là 3.09.

Trong quận này cơ cấu độ tuổi dân cư bao gồm 28,40% dưới độ tuổi 18, 7,30% 18-24, 30,20% 25-44, 22,30% từ 45 đến 64, và 11,70% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 92,90 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 49.562, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 55.258. Phái nam có thu nhập trung bình USD 39.001 so với 26.174 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 21.073 USD. Có 4,20% gia đình và 5,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 7,00% những người dưới 18 tuổi và 5,20% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]