Quận Andrew, Missouri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Andrew, Missouri
Bản đồ
Map of Missouri highlighting Andrew County
Vị trí trong tiểu bang Missouri
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Missouri
Vị trí của tiểu bang Missouri trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1841
Quận lỵ Savannah
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

436 mi² (1.131 km²)
435 mi² (1.127 km²)
1 mi² (3 km²), 0.30%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

16.492
15/dặm vuông (6/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5
Website: www.andrewcounty.org
Đặt tên theo: Andrew Jackson Davis

Quận Andrew là một quận thuộc tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 16.492 người 2. Quận lỵ đóng ở Savannah 6

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 16.492 người, 6.273 hộ gia đình, và 4.635 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 38 người trên một dặm vuông (15/km ²). Có 6.662 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 15 trên một dặm vuông (6/km ²). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 98,38% người da trắng, 0,42% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,34% người Mỹ bản xứ, 0,22% Châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,18% từ các chủng tộc khác, và 0,45% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,84% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 6.273 hộ, trong đó 34,50% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 62,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 7,40% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 26,10% là không lập gia đình. 22,30% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,59 và cỡ gia đình trung bình là 3,03.

Trong quận này cơ cấu độ tuổi dân cư bao gồm 26,40% dưới độ tuổi 18, 7,90% 18-24, 27,60% 25-44, 23,70% từ 45 đến 64, và 14,40% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,00 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 93,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 40.688, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 46.067. Phái nam có thu nhập trung bình USD 32.955 so với 22.586 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 19.375 USD. Có 6,40% gia đình và 8,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 10,50% những người dưới 18 tuổi và 8,00% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]