Quận Erie, Pennsylvania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Erie, Pennsylvania
Bản đồ
Map of Pennsylvania highlighting Erie County
Vị trí trong tiểu bang Pennsylvania
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Pennsylvania
Vị trí của tiểu bang Pennsylvania trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 12 tháng 3 năm 1800
Quận lỵ Erie
TP lớn nhất Erie
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.558 mi² (4.035 km²)
802 mi² (2.077 km²)
756 mi² (1.958 km²), 48.54%
Dân số
 - (2010)
 - Mật độ

280.566
350/dặm vuông (135/km²)
Website: www.eriecountygov.org
ErieCtyCourthouse EriePA.JPG
Tòa án quận Erie

Quận Erie là một quận trong tiểu bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Erie6. Theo điều tra dân số năm 2010 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 280.566 người.2 Quận Erie được lập ngày 12 tháng 3 năm 1800 từ quận Allegheny sáp nhập các khu đất thuộc Erie Triangle tranh chấp năm 1792. Trước năm 1792, khu vực này cả New York và Pennsylvania đều tuyên bố chủ quyền cho đến khi chính quyền liên bang can thiệp See interactive Pennsylvania County Formation Maps


Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích kilômét vuông, trong đó có km2 là diện tích mặt nước. Quận Erie phía đông bắc giáp quận Chautauqua, New York, phía đông giáp Warren County, phía nam giáp Crawford County, phía tây giáp quận Ashtabula County, Ohio. Ngay phía bắc của quận là hồ Erie.

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1800 1.468
1810 3.758 156.0%
1820 8.553 127.6%
1830 17.041 99.2%
1840 31.344 83.9%
1850 38.742 23.6%
1860 49.432 27.6%
1870 65.973 33.5%
1880 74.688 13.2%
1890 86.074 15.2%
1900 98.473 14.4%
1910 115.517 17.3%
1920 153.536 32.9%
1930 175.277 14.2%
1940 180.889 3.2%
1950 219.388 21.3%
1960 250.682 14.3%
1970 263.654 5.2%
1980 279.780 6.1%
1990 275.572 -1.5%
2000 280.845 1.9%
2010 280.566 -0.1%
[1][2]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]