Quận Los Angeles, California

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Los Angeles, California
Con dấu của Quận Los Angeles, California
Bản đồ
Map of California highlighting Los Angeles County
Vị trí trong tiểu bang California
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang California
Vị trí của tiểu bang California trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1850
Quận lỵ Los Angeles
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

4.752 mi² (12.308 km²)
4.061 mi² (10.518 km²)
691 mi² (1.790 km²), 14,55%
Dân số
 - (2006)
 - Mật độ

9.948.081 (est)
2.450/mi² (946/km²)
Website: lacounty.info
Đặt tên theo: Los Angeles, California
Cờ quận Cờ của quận Quận Los Angeles, California

Quận Los Angeles (phát âm như "Lốtx An-giơ-létx") là một quậntiểu bang California và là quận đông người nhất ở Hoa Kỳ. Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ ước lượng dân số năm 2005 là 9.758.886 dân cư[1], trong khi chính phủ tiểu bang ước lượng dân số 10.245.672 người vào ngày 1 tháng 1 năm 2006[2]. Quận lỵ là thành phố Los Angeles.

Quận này có 88 thành phố được tổ chức và nhiều khu vực giống thành phố mà chưa được tổ chức. Vùng ven biển trong quận được thành thị hóa nhiều, trong khi có vùng sa mạc rộng rãi ít người hơn vào thung lũng Santa Clarita và nhất là ở thung lũng Linh dương (Antelope Valley), bao gồm phía đông bắc của Quận Los Angeles cùng với phía đông Quận Kern, nó giáp Quận Los Angeles về phía bắc. Dãy núi San Gabriel, bao gồm Rừng Quốc gia Angeles, nằm ở giữa những vùng sa mạc lớn – tất cả khoảng 40% diện tích ở quận – và những vùng thành thị ở phía trung và nam.

Quận Los Angeles bao gồm phần nhiều những thành phố chính thuộc vùng đô thị Đại Los Angeles, và là quận quan trọng nhất trong năm quận ở vùng này. Vào năm 2004, dân số quận hơn dân số của 42 tiểu bang và có hơn một phần tư của các dân cư California.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Los Angeles là một trong các quận ban đầu của California được thành lập vào lúc California trở thành tiểu bang của Hoa Kỳ năm 1850. Nhiều phần lãnh thổ của quận được chia sang cho Quận San Bernardino năm 1853, cho Quận Kern năm 1866 và cho Quận Cam năm 1899.

Phần lớn lịch sử của quận có được nhắc đến trong những bài viết khác bao gồm các thành phố và các vùng dân cư cấu thành của nó.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Với 4.061 dặm vuông (10.517 km²), Quận Los Angeles có 70 dặm ranh giới là duyên hải Thái Bình Dương và bao bọc vô số những cảnh quanh thiên nhiên khác bao gồm những dãy núi cao, những thung lũng sâu, rừng, đảo, hồ, sông, và hoang mạc. Nói về chi tiết hơn thì quận có các con sông như sau: Sông Los Angeles, Sông Rio Hondo, Sông San GabrielSông Santa Clara. Những dãy núi chính là Dãy núi Santa MonicaDãy núi San Gabriel. Nó cũng bao gồm phần cận tây nhất của Hoang mạc Mojave, và Đảo San ClementeĐảo Santa Catalina trong Thái Bình Dương.

Phần đông dân số Quận Los Angeles tập trung ở phần miền nam và tây nam của quận. Các trung tâm dân số là Lồng chảo Los AngelesThung lũng San FernandoThung lũng San Gabriel. Dân số tương đối tập trung ở Thung lũng Santa Clarita, Thung lũng CrescentaThung lũng Antelope. Vùng phía bắc của Thung lũng Santa Clarita (Quận Tây bắc Los Angeles gần Quận VenturaQuận Kern) đa số là đồi núi, ghập ghềnh, rừng mọc tốt tươi phủ đầy loại cây tùng bách và đón nhận khá nhiều tuyết vào mùa đông. Khu vực này thì có ít người ở. Các ngọn núi trong khu vực này gồm có Dãy núi San Emigdio là phần cận nam nhất của Dãy núi Tehachapi, và Dãy núi Sierra Pelona.

Đa số những đỉnh cao nhất trong quận nằm trong Dãy núi San Gabriel là một phần của Dãy núi Transverse. Chúng gồm có Núi San Antonio (10.064 ft) ở ranh giới hai quận là Los Angeles và San Bernardino, Núi Baden-Powell (9.399 ft), Núi Burnham (8.997 ft), và ngọn núi nổi tiếng Wilson (5.710 ft) nơi có đặt Trạm quan sát Núi Wilson. Một vài đỉnh núi thấp hơn nằm trong phía tây nam, bắc và tây của Quận Los Angeles.

Quận có tổng diện tích là 12.308 km² (4.752 mi²). Trong đó có 10.518 km² (4.061 mi²) là mặt đất và 1.791 km² (691 mi²) hay 14,55% là mặt nước.

Những khu chính trong quận[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các vùng đã được tổ chức trong Quận Los Angeles

Các cộng đồng chưa được tổ chức tại Quận Los Angeles[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu vực sau đây là những khu vực chưa được tổ chức của quận nằm trong phạm vi trách nhiệm trực tiếp của chính quyền quận. Đa số, nhưng không phải là tất cả, là những Nơi ấn định cho thống kê. Vì không có chính quyền thành phố, các cư dân của các khu vực này phải trình thỉnh nguyện thư lên thành viên của Ban Giám sát khi họ có phiền hà gì về chất lượng của các dịch vụ đia phương.

Nhiều trong số các cộng đồng này có hội đồng thị trấn là các bộ phận cố vấn chính thức của giám sát viên trong cộng đồng. Thường thì các hội đồng thị trấn là do cư dân trong một vùng nhất định nào đó bầu lên và có liên hệ trực tiếp đến giám sát viên và ban tham mưu để thông truyền các việc có liên quan đến cư dân. Hiện thời, Acton, Agua Dulce, Altadena, Castaic, Hacienda Heights, Juniper Hills, Quartz Hill, Rowland Heights, Topanga, và Val Verde có các hội đồng thị trấn hoạt động, mặc dù họ không được gọi bằng cái tên như vậy.

Xem: Los Angeles Almanac MAP: Các khu vực chưa được tổ chức và các cộng đồng của Quận Los Angeles
Xem thêm: Danh sách các khu và các vùng cư dân của Los Angeles

Các quận giáp ranh giới[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Los Angeles County, California, Cuộc thăm dò Cộng đồng Mỹ năm 2005, Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ
  2. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of California Tiểu bang California
Sacramento (Thủ phủ)
Chủ đề

Khí hậu | Các quận | Kinh tế | Bầu cử | Địa lý | Chính quyền | Lịch sử | Chính trị | người California

Các vùng

Antelope Valley | Beach Cities | Big Sur | Central Coast | Central Valley | Channel Islands | Coachella Valley | Conejo Valley | Crescenta Valley | Cucamonga Valley | Death Valley | East Bay (SF) | Eastern California | East Los Angeles | Emerald Triangle | Gateway Cities | Gold Country | Đại Los Angeles | Harbor Area (LA) | Imperial Valley | Inland Empire | Los Angeles Basin | Mojave | North Bay (SF) | North Coast | Northern California | North San Diego County | Owens Valley | Palos Verdes | The Peninsula | Pomona Valley | Redwood Empire | Russian River | Sacramento Valley | Salinas Valley | San Fernando Valley | San Francisco Bay Area | San Gabriel Valley | San Joaquin Valley | SanSan | Santa Clara Valley | Santa Clarita Valley | Shasta Cascade | Sierra Nevada | Silicon Valley | Sonoma Valley | South Bay (LA) | Southern California | South Los Angeles | Tech Coast | Tri-Valley | Victor Valley | West Los Angeles | Wine Country | Yosemite

Vùng đô thị

Bakersfield | Chico | Fresno | Los Angeles-Long Beach-Glendale | Modesto | Napa | Oakland-Fremont-Hayward | Oxnard-Thousand Oaks-Ventura | Redding | Riverside-San Bernardino-Ontario | Sacramento-Roseville | Salinas | San Diego-Carlsbad-San Marcos | San Francisco-San Mateo-Redwood City | San Jose-Sunnyvale-Santa Clara | Santa Ana-Anaheim-Irvine | Santa Barbara-Santa Maria | Santa Cruz-Watsonville | Santa Rosa-Petaluma | Stockton | Vallejo-Fairfield | Visalia-Porterville | Yuba City

Các quận

Alameda | Alpine | Amador | Butte | Calaveras | Colusa | Contra Costa | Del Norte | El Dorado | Fresno | Glenn | Humboldt | Imperial | Inyo | Kern | Kings | Lake | Lassen | Los Angeles | Madera | Marin | Mariposa | Mendocino | Merced | Modoc | Mono | Monterey | Napa | Nevada | Quận Cam | Placer | Plumas | Riverside | Sacramento | San Benito | San Bernardino | San Diego | San Francisco | San Joaquin | San Luis Obispo | San Mateo | Santa Barbara | Santa Clara | Santa Cruz | Shasta | Sierra | Siskiyou | Solano | Sonoma | Stanislaus | Sutter | Tehama | Trinity | Tulare | Tuolumne | Ventura | Yolo | Yuba