Quận của Paris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ Paris
 
1
 
 
2
 
 
3
 
 
4
 
 
5
 
 
6
 
 
7
 
 
8
 
 
9
 
 
10
 
 
11
 
 
12
 
 
13
 
 
14
 
 
15
 
 
16
 
 
17
 
 
18
 
 
19
 
 
20
 
20 quận của Paris ngày nay

Quận của Paris (tiếng Pháp: arrondissements de Paris) là đơn vị hành chính thuộc thành phố Paris. Paris được chia thành 20 quận nội thị và đánh số từ 1 đến 20. Các quận của Paris ngày nay được thành lập vào năm 1860 sau khi Napoléon III cho mở rộng thành phố.

Theo phân cấp hành chính Pháp, Paris vừa là một tỉnh (département) vừa là một (thị) . Nhưng giống như hai thành phố khác là MarseilleLyon, Paris lại được chia nhỏ thành các quận nội thị (arrondissements municipaux). Các quận nội thị này không tương đương với các quận (arrondissements départementaux) trực thuộc tỉnh mà chỉ là một đơn vị hành chính nhỏ hơn.

Trong 20 quận của Paris hiện nay, có 6 quận nằm bên tả ngạn (Rive Gauche). Về mặt hành chính, mỗi quận đều có một tên khác, nhưng rất ít khi được sử dụng. Mỗi quận của Paris cũng được chia nhỏ thành bốn phường (quartier), nhưng khái niệm nay cũng ít khi được nói tới.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Khi bắt đầu có 20 quận vào năm 1860, số thứ tự của các quận được đánh từ trái sang phải và từ trên xuống dưới khi nhìn trên bản đồ. Nhưng điều này đã nhanh chóng bị thay đổi. Phương pháp được sử dụng sau đó là đánh số hình xoắn ốc theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ trung tâm thành phố, khu vực Louvre. Có thể thấy các quận mang số bé sẽ thường nhỏ nhưng lại quan trọng hơn các quận số lớn. Một số quận được mang tên các công trình quan trọng - như Louvre, Hôtel-de-Ville, Panthéon, Luxembourg, Palais-Bourbon - trong khi một vài quận khác, thường là các quận vành đai, lại mang tên của xã cũ trước khi được nhập vào Paris - như Passy, Buttes-Montmartre.

Về hành chính, mỗi quận của Paris được quản lý bởi một hội đồng quận, với chức năng tương tự hội đồng thành phố nhưng ít quyền lực hơn.

Quận
 
Tên
 
Diện tích
(ha)
Dân số Mật độ (người/km²)
1872 1954 1999 2005 1872 1954 1999 2005
Quận 1 Louvre 183 74.286 38.926 16.888 17.500 40.593 21.271 9.228 9.563
Quận 2 Bourse 99 73.578 43.857 19.585 20.700 74.321 44.300 19.783 20.987
Quận 3 Temple 117 89.687 65.312 34.248 35.100 76.656 55.822 29.272 30.000
Quận 4 Hôtel-de-Ville 160 95.003 66.621 30.675 28.600 59.377 41.638 19.172 17.875
Quận 5 Panthéon 254 96.689 106.443 58.849 60.600 38.067 41.907 23.169 23.884
Quận 6 Luxembourg 215 90.288 88.200 44.919 45.200 41.994 41.023 20.893 21.023
Quận 7 Palais-Bourbon 409 78.553 104.412 56.985 55.400 19.206 25.529 13.933 13.545
Quận 8 Élysée 388 75.796 80.827 39.314 38.700 19.535 20.832 10.132 9.974
Quận 9 Opéra 218 103.767 102.287 55.838 58.500 47.600 46.921 25.614 26.835
Quận 10 Entrepôt 289 135.392 129.179 89.612 88.800 46.848 44.699 31.008 30.727
Quận 11 Popincourt 367 167.393 200.440 149.102 152.500 45.611 54.616 40.627 41.553
Quận 12 Reuilly 637¹ 87.678 158.437 136.591 138.300 13.764 24.872 21.443 21.711
Quận 13 Gobelins 715 69.431 165.620 171.533 181.300 9.711 23.164 23.991 25.357
Quận 14 Observatoire 564 69.611 181.414 132.844 134.700 12.342 32.166 23.883 23.794
Quận 15 Vaugirard 848 75.449 250.124 225.362 232.400 8.897 29.496 26.576 27.406
Quận 16 Passy 791² 43.332 214.042 161.773 149.500 5.478 27.060 20.452 18.900
Quận 17 Batignolles-Monceau 567 101.804 231.987 160.860 160.300 17.955 40.915 28.370 28.271
Quận 18 Buttes-Montmartre 601 138.109 266.825 184.586 188.700 22.980 44.397 31.398 31.364
Quận 19 Buttes-Chaumont 679 93.174 155.028 172.730 187.200 13.722 22.832 27.570 27.305
Quận 20 Ménilmontant 598 92.772 200.208 182.952 191.800 15.514 33.480 30.594 32.074
Rừng Boulogne 846    
Rừng Vincennes 995    
 Tổng số 10.540 1.851.792 2.850.189 2.125.246 2.166.200 17.569 27.042 20.164 20.552
Ghi chú: 1. Không tính rừng Boulogne, 2. Không tính rừng Vincennes. Đây là hai khu vực hầu như không có dân cư.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

12 quận cũ của Paris

Trước 1860[sửa | sửa mã nguồn]

Paris được chia lần đầu tiên thành 12 quận vào 11 tháng 10 năm 1795. Sự phân chia này tồn tại cho đến năm 1860, khi một số xã ngoại ô được sáp nhập vào Paris, kéo theo sự chia lại các quận.

Khi đó, 9 quận nằm bên hữu ngạn sông Seine và 3 quận nằm bên tả ngạn. Các quận được đánh số lớn hay nhỏ theo trật tự tăng từ tây sang đông và từ bắc xuống nam. Kích thước các quận không đồng đều và hình dáng cũng ít tương đồng như hiện nay.

Sau 1860[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 1 năm 1860, áp dụng theo đạo luật này 16 tháng 6 năm 1859, phần ngoại ô của Paris nằm phía bên kia của bức tường Thuế quan được sáp nhập vào thành phố. Trước đó bức tường này có nhiệm vụ kiếm soát hàng hóa vào Paris, đồng thời cũng là địa giới của thành phố. Sau lần mở rộng này, Paris được chia thành 20 quận, và đây cũng là lần mở rộng cuối cùng của thành phố, tính tới thời điểm hiện nay.

Phường[sửa | sửa mã nguồn]

Một quận của Paris lại được chia nhỏ tiếp thành 4 phường (quartier), thường tương ứng với các phía Tây — Bắc, Đông — Nam, Tây — Nam và Đông — Nam của quận.

Trong tiếng Pháp, quartier thường được hiểu là khu phố, như quartier latinkhu phố La Tinh hay quartier asiatiquekhu phố châu Á. Khái nhiệm đơn vị hành chính phường ít khi được sử dụng. Tuy vậy mỗi phượng cũng có một hội đồng riêng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]