Quốc kỳ Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa Kỳ
Flag of the United States.svg
Têns The Stars and Stripes, Old Glory, The Star Spangled Banner
Dùng như Quốc kỳcờ hiệu nhà nước
Tỉ lệ 10:19
Ngày ra đời 14 tháng 6 năm 1777 (nguyên gốc 13 ngôi sao)

4 tháng 7 năm 1960 (50 ngôi sao hiện nay)

Thiết kế 13 đường kẻ ngang trắng - đỏ xen kẽ; 50 ngôi sao trắng trên nền xanh dương ở góc trên bên trái

Quốc kỳ Hoa Kỳ là lá cờ chính thức đại diện và là một biểu tượng quan trọng cho Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tiếng Anh, quốc kỳ Hoa Kỳ có tên là Stars and Stripes (Sao và Sọc) hoặc có tên gọi là Old Glory.

Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh vẽ Betsy Ross trình bày lá cờ với George Washington (Tranh vẽ của Edward Percy Moran. năm 1917)

Đối với người Mỹ, quốc kỳ có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần. Quốc kỳ Hoa Kỳ trở thành biểu tượng của tự do, lá cờ đã nói lên sự hy sinh của biết bao thế hệ để giành lấy nền độc lập. Lá cờ đầu tiên của Hoa Kỳ gồm có 13 ngôi sao và 13 sọc tượng trưng cho 13 tiểu bang thuộc địa thời bấy giờ. Quốc kỳ Hoa Kỳ có hai phần. Một phần nhỏ ở góc trái trên cùng có hình ảnh của 50 ngôi sao trên nền màu xanh dương, tượng trưng cho 50 tiểu bang hiện tại. Phần chính gồm 7 sọc đỏ và 6 sọc trắng, tượng trưng cho 13 tiểu bang sơ khai. Ý nghĩa của ba màu xanh, trắng, đỏ trên lá cờ Hoa Kỳ vẫn không thay đổi cho đến hiện nay. Màu đỏ tượng trưng cho lòng dũng cảm và nhiệt huyết, màu trắng nói lên niềm hy vọng trong sáng, nét tinh khiết của cuộc sống và tinh thần kỷ luật, trong khi màu xanh là hiện thân của màu sắc thiên đàng, biểu tượng của Thượng đế, lòng trung thành, niềm chân thành, công lý, và chân lý. Ngôi sao, theo như biểu tượng xa xưa trong văn hóa Ấn Ðộ, Ba Tư, và Ai Cập, tượng trưng cho chủ quyền. Trên lá cờ Hoa Kỳ, mỗi một ngôi sao tượng trưng cho chủ quyền của một tiểu bang, do đó ngày nay lá cờ Mỹ gồm có 50 ngôi sao tượng trưng cho 50 tiểu bang, trong khi số sọc trên lá cờ vẫn được giữ ở con số 13, tượng trưng cho 13 tiểu bang đầu tiên của ngày lập quốc. Lễ chào cờ có ý nghĩa quan trọng cho mỗi công dân Hoa Kỳ vì nó nói lên lòng trung thành với tổ quốc.

Chúng ta lấy các tinh tú từ Thiên đàng, và màu đỏ từ quốc gia mẹ (Anh quốc), được phân chia bằng các sọc trắng, để chứng tỏ rằng chúng ta đã tách rời khỏi quốc gia mẹ, và những sọc trắng sẽ được truyền lại cho thế hệ mai sau như là biểu tượng của Tự do.

George Washington

Ðối với thế giới, quốc kỳ Hoa Kỳ mang ý nghĩa của sự độc lập, tự do, và lòng yêu nước, đại diện cho hơn 300 triệu dân đang sống tự do tại Hoa Kỳ. Quốc kỳ cũng còn là biểu tượng nhắc nhở công dân Hoa Kỳ luôn sống với tinh thần trách nhiệmdanh dự.

Quốc kỳ Hoa Kỳ được các phi hành gia của tàu Apollo 15 cắm trên Mặt Trăng ngày 1 tháng 9 năm 1971

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với dân chúng Hoa Kỳ, lá cờ Mỹ là một biểu tượng quan trọng. Trong cuộc nổi dậy chống lại người Anh, George Washington yêu cầu Betsy Ross may một lá cờ để động viên tinh thần binh sỹ của mình. Lá cờ này có 13 vạch, 7 vạch đỏ, 6 vạch trắng và ở một góc lá cờ có 13 ngôi sao trắng trên nền xanh tượng trưng cho 13 bang.

So với lịch sử lập nước của nhiều quốc gia trên thế giới, Hoa Kỳ được xem là một quốc gia tương đối trẻ. Tuy nhiên, lá cờ Hoa Kỳ lại là một trong ba lá quốc kỳ lâu đời nhất, với tuổi thọ nhiều hơn lá quốc kỳ của hai cường quốc là PhápAnh. Ngày 14 tháng 6 năm 1777, lá cờ này đã trở thành Quốc kỳ của một Quốc gia độc lập có chủ quyền - Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Cứ mỗi bang mới nhập, lá cờ lại có thêm một ngôi sao. Ngày nay lá cờ Mỹ, có tên gọi là Old Glory hoặc Stars and Stripes, được thấy khắp mọi nơi trên đất Hoa Kỳ. Ngoài ra, mỗi một bang ở Hoa Kỳ đều có cờ riêng của mình. Cờ mỗi bang đều có hình hoặc biểu tượng đặc thù của tiểu bang.[cần dẫn nguồn]

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ thiết kế của quốc kỳ

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay lá cờ Mỹ, có tên gọi là Old Glory hoặc Stars and Stripes, được thấy khắp mọi nơi trên đất Hoa Kỳ. Các cơ quan của chính quyền, các trường học luôn có quốc kỳ bay phấp phới trên cột cờ, còn dân chúng thì nhiều người thường treo cờ trước cửa nhà riêng đặc biệt là vào dịp Lễ Quốc khánh. Học sinh bắt đầu một ngày mới ở trường bằng lời tuyên thệ trung thành với tổ quốc trước lá cờ Mỹ; Các buổi lễ của chính quyền thường được bắt đầu bằng lời chào cờ rất trang trọng: "Tôi xin thề trung thành với lá cờ của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, và với nền Cộng hòa mà lá cờ đại diện. Một quốc gia dưới Thượng đế, không bị chia cắt, với tự do và công lý cho mọi người" (I pledge allegiance to the flag of the United States of America, and to the Republic for which it stands. One nation under God, indivisible, with liberty and justice for all). Khi một nhân vật quan trọng qua đời người ta thường treo cờ rủ. Khi một chiến binh hy sinh, quan tài được phủ bằng lá cờ tổ quốc và sau tang lễ lá cờ đó được trao lại cho gia đình. Lá cờ Mỹ cũng đã được sử dụng như là biểu tượng của sự phản chiến, đã từng có những cuộc biểu tình và đốt cờ Mỹ để phản đối các cuộc chiến tranh do Hoa Kỳ khởi xướng.

Hàng năm vào ngày 14 tháng 6 - Flag Day (cờ Hoa Kỳ được quốc hội chính thức công nhận vào ngày 14 tháng 6 năm 1777), người dân Mỹ lại trân trọng tưởng nhớ đến lá quốc kỳ. Các cơ quan chính phủ từ cấp liên bang cho đến địa phương đều có lễ tưởng niệm nhắc đến quá trình hình thành lá quốc kỳ mà người dân Hoa Kỳ có được ngày hôm nay.

Luật liên bang có đề ra một số quy định trong việc treo cờ và sử dụng hình tượng lá quốc kỳ, điển hình như: mọi người dân phải xem lá quốc kỳ là biểu tượng thiêng liêng, không được vẽ bậy, để chạm đất, dùng để trang trí hay dùng vào mục đích quảng cáo. Lá cờ phải luôn được giữ gìn sạch sẽ, treo ở nơi có ánh sáng. Nếu khi lá cờ đang tung bay đã bị rách thì phải thay lá cờ mới.

Hình ảnh những quốc kỳ Hoa Kỳ trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

1960–ngày nay
1960–ngày nay
1959–1960
1959–1960
1912–1959
1912–1959
1908–1912
1908–1912
1896–1908
1896–1908
1891–1896
1891–1896
1890–1891
1890–1891
1877–1890
1877–1890
1867–1877
1867–1877
1865–1867
1865–1867
1863–1865
1863–1865
1861–1863
1861–1863
1859–1861
1859–1861
1858–1859
1858–1859
1851–1858
1851–1858
1848–1851
1848–1851
1847–1848
1847–1848
1846–1847
1846–1847
1845–1846
1845–1846
1837–1845
1837–1845
1836–1837
1836–1837
1822–1836
1822–1836
1820–1822
1820–1822
1819–1820
1819–1820
1818–1819
1818–1819
1795–1818 (the Star Spangled Banner)
1795–1818 (the Star Spangled Banner)
1777–1795
1777–1795
1775–1777 (the Grand Union Flag), với 13 sọc tượng trưng cho 13 cựu thuộc địa Anh
1775–1777 (the Grand Union Flag), với 13 sọc tượng trưng cho 13 cựu thuộc địa Anh

Cờ khác của liên bang[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Tổng thống Hoa Kỳ
Cờ Tổng thống Hoa Kỳ
Cờ Phó tổng thống Hoa Kỳ
Cờ Phó tổng thống Hoa Kỳ
Cờ Đại sứ Hoa Kỳ
Cờ Đại sứ Hoa Kỳ
Cờ National Oceanic and Atmospheric Administration (Quản lý Đại dương và Khí quyển
Cờ National Oceanic and Atmospheric Administration (Quản lý Đại dương và Khí quyển
Cờ Di trú và Hải quan Hoa Kỳ (U.S. Immigration and Customs Enforcement)
Cờ Di trú và Hải quan Hoa Kỳ (U.S. Immigration and Customs Enforcement)
Cờ Lục quân Hoa Kỳ)
Cờ Lục quân Hoa Kỳ)
Cờ Không quân Hoa Kỳ
Cờ Không quân Hoa Kỳ

Cách xếp cờ[sửa | sửa mã nguồn]

Cách xếp một lá cờ khi không sử dụng

Mặc dù không phải là thủ tục chính thức, nhưng theo thông lệ quân đội Hoa Kỳ, cờ nên được gấp lại thành một hình tam giác khi không sử dụng. Để gấp lá cờ:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Flags of the United States tại Wikimedia Commons

Lá cờ các tiểu bang Hoa Kỳ
Liên bang Quốc kỳ Hoa Kỳ
Các tiểu bang Alabama Flag of Alabama.svg| Alaska Flag of Alaska.svg| Arizona Flag of Arizona.svg| Arkansas Flag of Arkansas.svg| California Flag of California.svg| Colorado Flag of Colorado.svg| Connecticut Flag of Connecticut.svg| Delaware Flag of Delaware.svg| Florida Flag of Florida.svg| Georgia Georgia state flag.png| Hawaii Flag of Hawaii.svg| Idaho | Illinois | Indiana | Iowa | Kansas | Kentucky | Louisiana | Maine | Maryland | Massachusetts | Michigan | Minnesota | Mississippi | Missouri | Montana | Nebraska | Nevada | New Hampshire | New Jersey | New Mexico | New York | North Carolina | North Dakota | Ohio | Oklahoma | Oregon | Pennsylvania | Rhode Island | South Carolina | South Dakota | Tennessee | Texas | Utah | Vermont | Virginia | Washington | West Virginia | Wisconsin | Wyoming
Đặc khu liên bang Đặc khu Columbia
Các hòn đảo Samoa thuộc Mỹ | Guam | Quần đảo Bắc Mariana | Puerto Rico | Quần đảo Virgin thuộc Mỹ