Randy Orton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm



<table class="infobox"

style="width: 20em; font-size: 90%; text-align: left; padding: 0.5em;

      margin-bottom: 0.5em; margin-left: 1em; background-color: white;
      border: 1px solid #aaaaaa;  float: right; clear: right;"

summary = "Thông tin cá nhân đô vật: Randy Orton Flag of the United States" >

Randy Orton Flag of the United States
Tóm tắt
Tên trên võ đài Randy Orton
Chiều cao thực tế 6 ft 4,75 in (1,95 m)
Chiều cao quảng cáo 6 ft 4 in (1,93 m) [1]
Cân nặng quảng cáo 245 lb. (111 kg.)[1]
Sinh 1 tháng 4 năm 1980 (29 tuổi)
Knoxville, Tennessee, U.S.[2]
Cư trú tại High Ridge, Missouri
Quảng cáo tại St. Louis, Missouri[1]
Huấn luyện bởi "Cowboy" Bob Orton
South Broadway Athletic Club
Ohio Valley Wrestling
Gia nhập 18 tháng 3 2000[3]

Randal "Randy" Keith Orton[4] (sinh ngày1 tháng 4, 1980)[2] là một đô vật chuyên nghiệp ngườiMỹ hiện làm việc cho công ty World Wrestling Entertainment (WWE) và thi đấu cho RAW brand,nơi mà anh đang giữ đai WWE Champion.[5] Orton đô vật chuyên nghiệp thuộc thế hệ thứ ba; ông nội anh, Bob Orton, Sr., bố anh, "Cowboy" Bob Orton, và cả chú, Barry O, đều từng là những đô vật chuyên nghiệp.

Orton đã từng 2 lần giành chức vô địch thế giới:1 lần làWWE Champion và 1 lần là World Heavyweight Champion.[6][7] Anh hiện đang giữ kỉ lục là người trẻ nhất giành đai World Heavyweight Champion trong lịch sử công ty, và đã đạt được nhiều thành công đáng kể như từng giành đai Intercontinental ChampionWorld Tag Team Champion.[8][9] Anh được đặt biệt danh là the Legend Killer, như là một phần trong tính cách nhân vật của anh ta, với việc hay tấn công các ngôi sao và đô vật huyền thoại.

Mục lục

[sửa] Trong đấu vật

Hiện anh không còn là WWE champions, anh đã để mất chức vô địch vào tay đoi thủ Triple H trong trận Fatal Four-Way Elimination tại Backlash 2008(sau khi loại John Cena ngay sau khi anh vua loại John "Bradshaw" Layfield). Anh cố giàng lại danh hiệu nhưng không thành công. Anh một lần nữa thua Triple H trong trận Steel cage match tại Judgment Day 2008.Tại One Night Stand 2008,anh thất bại trước Triple H trong trận Last Man Standing siêu ngắn 13:16. Kết thúc mối thù Triple H trong thất bại, anh có một thời gian dài không thi đấu do gãy xương ba vai.Trong thời gian đó, anh tham gia EURO tour. Anh trở lại sàn đấu không mấy sôn sẻ khi tại Unforgiven 2008, anh đã tấn công World Heavyweight Champion CM Punk điều này khiến anh ngồi ngoài dự bị khá lâu.Sau một thoả thuận với Mike Adamle anh thi đấu cho RAW.Có vẻ như do ngòi ngoài khá lâu, anh mất dần bản năng sát thủ khi có nhưng trận đấu không mấy thuyết phục.Anh đã hụt trận đấu tranh World Heavyweight Champion tại Cyber Sunday 2008.Trong trân đấu này, anh dược làm trọng tài dặc biệt(thay Steve Austin).Anh định phá ngang trận đấu khi sử dựng chiêu Super Kick vào Batista, nhưng bị Shawn Micheals (Một trọng tài đặc biệt khác sút vào mặt). Orton mất điểm với các fan khi có chiến thắng không đẹp trước Team Batista((Batista, CM Punk, Kofi Kingston, Matt Hardy, and R-Truth).Team Orton quy tụ các Superstar phản diện((Randy Orton, Shelton Benjamin, William Regal, Cody Rhodes, và Mark Henry)(cùng với Layla, ManuTony Atlas) chơi đúng theo cánh phản diện.(Hội đồng, đánh lén,chạy quanh võ đài).Cuối cùng,anh chơi xấu Batista khi nhằm lúc anh ấy không chú, dùng chiêu RKO và pin. Thói chơi xấu của Randy Orton đã không còn phát huy được tác dụng, khi tại Armageddon 2008 anh phải đối mặt với Batista.Kết quả,anh bị ăn chiêu Batista bomb và pin. Mở đầu năm mới 2009 với một chuỗi trận tệ hại(Thua JBL tại trận tranh 1 xuat tham gia gianh dai World Heavyweight Champion,thua Shawn MichealsJohn Cena trong trận đấu đội(cộng sự của anh trong trận này là Chris Jericho). Bước ngoặt chính là tại Royal Rumble 2009, anh thực sự trở lại trong trận Royal Rumble match[14].Anh xuất hiện ở vị trí số 8(trước anh là đối thủ không đội trời chung Triple H),Trụ vững trên võ đài 48:27(sau Triple H49:55 và Rey Mysterio49:24),loại 3 đô vật tầm cỡ(The Big Show,KaneTriple H).Cái đáng nói là các anh đánh, đối mặt trức tiếp, và rất biết phối hợp.Và quan trong là anh đã lấy lại bản năng sát thủ của minh bằng cách tiêu diệt Triple H đang có phong dộ rất ổn định. Tại WrestleMania XXV, anh sẽ thách đấu với ai???Liệu anh có trở lại làm nhà vô địch??????

Tập tin:Rko-finisher.jpg
Randy Orton biểu diễn đòn RKO tấn công Shawn Michaels
Randy Orton biểu diễn đòn Super RKO tấn công CM Punk
  • Biệt danh
    • "The Legend Killer"
    • "The Iceman" (Khi thi đấu ở Ohio Valley Wrestling)

Randy Orton với sự giúp đở của the legacy đã dành chiến thắng trong royal rumble 2009. đó cũng chính là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đời của anh win 30 man royal rumble. Và nhờ chiến thắng đó mà bây giờ anh đang là WWE CHAMPION Trong extreme rules, tran steel age with BATISTA anh da thua va mat dai WWE. Trong lúc gặp mặt Batista, anh và The Legacy ( Cody Rhodes và Ted Dibiase ) đã quá tay khi dùng ghế để bẽ gãy tay của The Animal, nhưng tưởng chừng đã thoát khỏi Batista nhưng anh không ngờ đối thủ số một trong đời anh là 'THE GAME TRIPLE H đã trở lại sàn đấu và tra tấn Orton một cách dã man. Dùng ghế để chắn vào cổ và Perdigree lên ghế.

[sửa] Các chức vô địch và danh hiệu

[sửa] Chú ý

  1. ^ a b c “Randy Orton's WWE Profile”. WWE.com. Truy cập 10 tháng 7 năm 2007.
  2. ^ a b “SLAM! Sports biography”. CANOE (October 7 2004). Truy cập 10 tháng 7 năm 2007.
  3. ^ “MMWA-SICW Archive - March 18, 2000 results”. MMWA-SICW.com. Truy cập 14 tháng 8 năm 2007.
  4. ^ “Name search engine”. Intelius People Search.
  5. ^ a b “WWE: Inside WWE > Title History > WWE Championship > 20071007 - Randy Orton”. WWE.com. Truy cập 10 tháng 8 năm 2007.
  6. ^ “W.W.W.F./W.W.F./W.W.E. World Heavyweight Title”. Wrestling-Titles.com. Truy cập 8 tháng 10 năm 2007.
  7. ^ “World Heavyweight Title (W.W.E. Smackdown!)”. Wrestling-Titles.com. Truy cập 8 tháng 10 năm 2007.
  8. ^ “W.W.F./W.W.E. Intercontinenetal Heavyweight Title”. Wrestling-Titles.com. Truy cập 8 tháng 10 năm 2007.
  9. ^ “W.W.W.F./W.W.F./W.W.E. World Tag Team Title”. Wrestling-Titles.com. Truy cập 8 tháng 10 năm 2007.
  10. ^ Ross, Jim (31 tháng 1 năm 2007). “Rumble… Raw… Bret/Austin… Goldberg… Government Mule”. Truy cập 22 tháng 8 năm 2007.
  11. ^ “Unforgiven 2003 Results”. PWWEW.net. Truy cập 27 tháng 8 năm 2007.
  12. ^ “WrestleMania XX results”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  13. ^ “Backlash 2004 results”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  14. ^ “SummerSlam 2004 results”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  15. ^ “Taboo Tuesday 2004 results”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  16. ^ “SummerSlam 2005 results”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  17. ^ “Home > TV Shows > RAW > Archive > 08/07/2006”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  18. ^ “Cyber Sunday 2006 Results”. PWWEW.net. Truy cập 15 tháng 10 năm 2007.
  19. ^ “An ECW legend killed at One Night Stand?”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  20. ^ “Home > TV Shows > RAW > Archive > 07/30/2007”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  21. ^ “A Great American Nightmare”. WWE.com. Truy cập 27 tháng 7 năm 2007.
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên No_Mercy
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OVWHardcoreTitle
  24. ^ “WWE: Inside WWE > Title History > WWE Championship > 20071007 - Randy Orton”. WWE.com. Truy cập 10 tháng 8 năm 2007.
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Intercontinental_Title
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên World_Heavyweight_Title
  27. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên World_Tag_Team_Titles

Đây là lần thứ 3 anh vô địch đai WWE CHAMPION

[sửa] Tham khảo

  • James Guttman (2006). World Wrestling Insanity: The Decline and Fall of a Family Empire, 235 pages, Toronto. ISBN 1550227289.
  • PWI Staff, “Pro Wrestling Illustrated presents: 2007 Wrestling almanac & book of facts”, "Wrestling’s historical cards", Kappa Publishing, 2007.

[sửa] Liên kết ngoài


Công cụ cá nhân