Rōmaji
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Các hệ chống chữ viết tiếng Nhật |
|---|
|
Kana Rōmaji |
Rōmaji là hệ thống chữ cái Latinh dùng để biểu ký tiếng Nhật. Rōmaji được sử dụng nhằm tạo thuận lợi cho người nước ngoài khi bắt đầu học tiếng Nhật, khi cần nắm tên người và vật ở Nhật Bản mà không biết tiếng Nhật. Rōmaji đôi khi được phát âm nhầm thành Rōmanji (thừa chữ n).
Có ba hệ Rōmaji, đó là hệ Hepburn, hệ Kunrei-shiki, và hệ Nihon-shiki. Hiện nay, hệ Hepburn cải tiến được sử dụng rộng rãi hơn hẳn các hệ khác.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử việc Latinh hóa tiếng Nhật
Việc Latinh hóa tiếng Nhật bắt đầu từ thế kỷ 16 bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Hồi đó, người ta sử dụng hệ thống chữ cái Latinh của tiếng Bồ Đào Nha hoặc tiếng Hà Lan để biểu ký tiếng Nhật. Không phải là chuyển tự từng âm Kana sang chữ cái Latinh và cũng chỉ sử dụng hạn chế trong phạm vi những người truyền giáo và các học giả.
Năm 1867, nhà truyền giáo người Mỹ James Curtis Hepburn (1815 - 1911) sáng tạo ra hệ thống chuyển tự một đối một từ Kana sang Rōmaji. Đó chính là chữ Rōmaji hệ Hepburn nguyên thủy.
[sửa] Bảng chuyển tự Kana sang Rōmaji hệ Hepburn cải tiến
| あ | い | う | え | お | (Các âm ghép) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| あ | a | i | u | e | o | |||
| か | ka | ki | ku | ke | ko | kya | kyu | kyo |
| さ | sa | shi | su | se | so | sha | shu | sho |
| た | ta | chi | tsu | te | to | cha | chu | cho |
| な | na | ni | nu | ne | no | nya | nyu | nyo |
| は | ha | hi | fu | he | ho | hya | hyu | hyo |
| ま | ma | mi | mu | me | mo | mya | myu | myo |
| や | ya | (i) | yu | (e) | yo | |||
| ら | ra | ri | ru | re | ro | rya | ryu | ryo |
| わ | wa | (wi) | (we) | o(wo) | ||||
| ん | n | |||||||
| が | ga | gi | gu | ge | go | gya | gyu | gyo |
| ざ | za | ji | zu | ze | zo | ja | ju | jo |
| だ | da | (ji) | (zu) | de | do | (ja) | (ju) | (jo) |
| ば | ba | bi | bu | be | bo | bya | byu | byo |
| ぱ | pa | pi | pu | pe | po | pya | pyu | pyo |
Trong trường hợp nguyên âm kéo dài thường được tạo bởi gắn thêm âm う (u) vào sau các nguyên âm khác, khi chuyển sang Romaji, âm う (u) sẽ được chuyển thành một dấu gạch ngang phía trên nguyên âm chính.
[sửa] Ví dụ
| Kanji | Kana | Rōmanji | Nghĩa |
| 富士山 | ふじさん | Fujisan | Núi Phú Sĩ |
| 東京都 | とうきょうと | Tōkyoto[1] | Thủ đô Tokyo |
| 日光の社寺 | にっこうのしゃじ | Nikkō no Shaji | Đền chùa Nikkō |
| ベトナム | Betonamu | Việt Nam |
- ^ Tuy nhiên, theo thói quen, từ này chỉ viết là Tokyo.
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |

