Saint-Amans-Soult
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tọa độ: 43°28′40″B 2°29′26″Đ / 43,4777777778°B 2,49055555556°Đ
|
Saint-Amans-Soult |
|
| Hành chính | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Vùng | Midi-Pyrénées |
| Tỉnh | Tarn |
| Quận | Castres |
| Tổng | Saint-Amans-Soult |
| Xã (thị) trưởng | Daniel Vialelle (2008–2014) |
| Thống kê | |
| Độ cao | 239–1.172 m (784–3.845 ft) (avg. 269 m/883 ft) |
| Diện tích đất1 | 24,87 km2 (9,60 sq mi) |
| Nhân khẩu2 | 1.762 (2006) |
| - Mật độ | 71 người/km2 (180 người/sq mi) |
| INSEE/Mã bưu chính | 81238/ 81240 |
| 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. | |
| 2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần. | |
Saint-Amans-Soult là một xã thuộc tỉnh Tarn trong vùng Midi-Pyrénées ở phía nam nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 269 mét trên mực nước biển. Tên cũ là Saint-Amans-la-Bastide và đã được đổi năm 1851, sau khi Jean-de-Dieu Soult, người sinh ra ở đây năm 1769. Dưới thời hoàng đế Napoleon, ông đã được phong là công tước của Dalmatia, say này là một nhà ngoại giao và nhà chính trị.
Sông Thoré tạo thành ranh giới phía bắc thị trấn.
Tham khảo [sửa]
Bạn có thể tham khảo nội dung bài này trong Wikipedia tiếng Pháp để có thêm thông tin mở rộng cho bài này. Nếu bạn không biết tiếng Pháp, có thể dùng công cụ dịch, như Google Dịch.