Scharnhorst (thiết giáp hạm Đức)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bundesarchiv DVM 10 Bild-23-63-07, Schlachtschiff "Scharnhorst".jpg
Scharnhorst
Phục vụ (Đức)
Tên gọi: Scharnhorst
Đặt tên theo: Gerhard Johann von Scharnhorst (1755-1813)
Hãng đóng tàu: Kriegsmarinewerft Wilhelmshaven
Đặt lườn: 15 June 1935
Hạ thủy: 3 October 1936
Nhập biên chế: 7 January 1939
Khẩu hiệu: Scharnhorst immer voran[1]
Số phận: Sunk at 72°16′B 28°41′Đ / 72,267°B 28,683°Đ / 72.267; 28.683 the Battle of North Cape on 26 December 1943
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Thiết giáp hạm / Tàu chiến-tuần dương
Trọng tải choán nước: 32.100 tấn (tiêu chuẩn)
38.100 tấn (đầy tải)
Độ dài: 226 m (741 ft 6 in) (mực nước)
235 m (772 ft) (chung)
Sườn ngang: 30 m (98 ft 5 in)
Mớn nước: 9,69 m (31 ft 9 in) ở tải trọng 37.303 tấn
Động cơ đẩy: 3 × turbine hơi nước hộp số Germania/Brown, Boveri & Co
12 × nồi hơi Wagner
3 × trục; chân vịt đường kính 4,8 m (15 ft 9 inch)
công suất 151.893 mã lực (113 MW)
Tốc độ: 57,4 km/h (31 knot)
Tầm xa: Scharnhorst: 13.000 km ở tốc độ 35 km/h
(7.100 hải lý ở tốc độ 19 knot)
Gneisenau: 11.500 km ở tốc độ 35 km/h
(6.200 hải lý ở tốc độ 19 knot)
Tầm hoạt động: 5.080 tấn dầu
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
1.669 (56 sĩ quan, 1613 thủy thủ)
Vũ trang: 9 × pháo 28 cm/54,5 (11 inch) SK C/34[2]
12 × pháo 15 cm/55 (5,9 inch) SK C/28[3]
14 × pháo 10,5 cm/65 (4,1 inch) SK C/33[4]
16 × pháo 3,7 cm/L83 (1,5 inch) SK C/30[5]
10 (sau 16) × pháo 2 cm/65 (0,79 inch) C/30 hoặc C/38[6]
6 × ống phóng ngư lôi 533 mm
Bọc giáp: đai giáp chính: 350 mm (13,78 inch)
sàn tàu: 95 mm (3,74 inch) tối đa
Máy bay mang theo: 3 × máy bay Arado Ar 196A-3
Thiết bị bay: 1 × máy phóng
Thành tích trong phục vụ
Huy chương: Three references in the Wehrmachtbericht 9/6/1940, 13/2/1943, 27/12/1943

Scharnhorst là tàu chiến chủ lực của Đức, thuật ngữ dùng để chỉ tàu chiến-tuần dương hay thiết giáp hạm,[Ghi chú 1] được chế tạo cho Hải quân Đức (Kriegsmarine) sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là con tàu đầu tiên trong lớp cùng tên, một chiếc khác là Gneisenau. Nó được xây dựng tại xưởng Kriegsmarinewerft tại Wilhelmshaven, được đặt lườn vào ngày 15 tháng Sáu năm 1935 và hạ thủy vào ngày 3 tháng 10 năm 1936. Nhập biên chế vào tháng 1 năm 1939, tàu được trang bị chín súng 28 cm C/34 trên ba tháp pháo ba nòng, mặc dù đã có kế hoạch để thay thế những vũ khí này bằng sáu khẩu 38 cm (15 in) SK C/34 trong tháp đôi.

Scharnhorst và tàu chị em của nó, Gneisenau đã hoạt động cùng với nhau trong hầu hết giai đoạn đầu của Chiến tranh Thế giới thứ hai, bao gồm những đợt xâm nhập vào Đại Tây Dương đánh phá tàu bè thương mại của Anh. Cả hai chiếc đã tham gia Chiến dịch Weserübung nhằm xâm chiếm Na Uy. Trong khi hoạt động ngoài khơi bờ biển nước này, chúng đã đối đầu với tàu chiến-tuần dương HMS Renown; và vào lúc chúng đánh chìm tàu sân bay HMS Glorious, Scharnhorst đạt được một trong những phát hải pháo bắn trúng xa nhất trong suốt lịch sử hải quân.

Vào đầu năm 1942, sau những cuộc không kích của không quân Hoàng gia, Scharnhorst cùng Greinesau đã thực hiện chuyến đi băng qua eo biển Anh Quốc ngay giữa ban ngày, từ lãnh thổ Pháp bị chiếm đóng trở về Đức. Sang đầu năm 1943, Scharnhorst tham gia cùng Tirpitz, một thiết giáp hạm lớp Bismarck tại Na Uy để can thiệp vào các đoàn tàu vận tải Đồng Minh trên đường đi đến Liên Xô. Scharnhorst cùng với nhiều tàu khu trục khởi hành từ Na Uy để tấn công một đoàn tàu vận tải, và bị ngăn chặn bởi lực lượng Hải quân Anh tuần tra. Trong Trận chiến mũi North, thiết giáp hạm Duke of York của Hải quân Hoàng gia Anh đã đánh chìm Scharnhorst. Chỉ có 36 binh lính thoát chết từ một thủy thủ đoàn gồm 1.968 người.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Việc phân loại nó như một tàu chiến-tuần dương là bởi Hải quân Hoàng gia Anh; Hải quân Đức phân loại nó như một thiết giáp hạm (Schlachtschiff) và nhiều nguồn tiếng Anh cũng xem nó là một thiết giáp hạm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Busch, p. 129
  2. ^ DiGiulian, Tony (13 tháng 10 năm 2006). “German28 cm/54.5 (11") SK C/34”. Navweaps.com. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ DiGiulian, Tony (20 tháng 11 năm 2008). “German 15 cm/55 (5.9") SK C/28”. Navweaps.com. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ DiGiulian, Tony (26 tháng 1 năm 2009). “German 10.5 cm/65 (4.1") SK C/33”. Navweaps.com. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  5. ^ DiGiulian, Tony (30 tháng 5 năm 2008). “German Torpedoes of World War II”. Navweaps.com. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ DiGiulian, Tony (5 tháng 5 năm 2007). “German 2 cm/65 (0.79") C/30 2 cm/65 (0.79") C/38 AA MG”. Navweaps.com. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2009. 

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Busch, Fritz-Otto (1956). The Drama of the Scharnhorst: Holocaust at Sea. New York, NY: Rinehart. OCLC 1277226. 
  • Campbell, John (1987). “Germany 1906–1922”. Trong Sturton, Ian. Conway's All the World's Battleships: 1906 to the Present. London: Conway Maritime Press. tr. 28–49. ISBN 0851774482. 
  • Dönitz, Karl (1997). Memoirs: Ten Years and Twenty Days. New York, NY: Da Capo Press. ISBN 0306807645. 
  • Garzke, William H.; Dulin, Robert O. (1985). Battleships: Axis and Neutral Battleships in World War II. Annapolis: Naval Institute Press. ISBN 9780870211010. 
  • Gröner, Erich (1990). German Warships: 1815–1945. Annapolis: Naval Institute Press. ISBN 0870217909. 
  • Hooten, E. R. (1997). Eagle in Flames: The Fall of the Luftwaffe. London: Brockhampton. ISBN 186019995X. 
  • Murfett, Malcolm H. (2008). Naval Warfare 1919–45. Abingdon, Oxon: Routledge. ISBN 9780415458047. 
  • Sweetman, John (2004). Tirpitz: Hunting the Beast. Gloucestershire: Sutton Publishing Limited. ISBN 0750937556. 
  • Weal, John (1996). Focke-Wulf Fw 190 Aces of the Western Front. Oxford: Osprey Books. ISBN 1855325951 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  • Williamson, Gordon (2003). German Battleships 1939-45. Oxford: Osprey Publishing. ISBN 9781841764986. 
  • Die Wehrmachtberichte 1939-1945 Band 1, 1. September 1939 bis 31. Dezember 1941 (bằng tiếng Đức). München, Germany: Deutscher Taschenbuch Verlag GmbH & Co. KG. 1985. ISBN 3-423-05944-3. 
  • Die Wehrmachtberichte 1939-1945 Band 2, 1. Januar 1942 bis 31. Dezember 1943 (bằng tiếng Đức). München, Germany: Deutscher Taschenbuch Verlag GmbH & Co. KG. 1985. ISBN 3-423-05944-3. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Garret, Richard. Scharnhorst and Gneisenau: The Elusive Sisters. Hippocrene Books. 1978. ISBN 0-7153-7628-4
  • Winton, John. Death of the Scharnhorst. Cassel. 2003. ISBN 0-304-35697-2