Tân Hồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tân Hồng là huyện ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp.

Dân số theo thống kê năm 2003 là 79.300 người, gồm các dân tộc: Kinh, Khơ Me.

Diện tích toàn huyện là 291,5 km2. Địa hình huyện chủ yếu là đồng bằng phù sa cổ,thềm tích tụ-xâm thực. Có kênh Trung Ương, Thày Ba Đàn, Thống Nhất chảy qua; phía bắc huyện có đường biên giới với Cămpuchia.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới huyện Tân Hồng ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp thị xã Hồng Ngự, phía nam giáp huyện Tam Nông, phía bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Cam-pu-chia.

Biểu đồ gió nước Campuchia Biểu đồ gió
thị xã Hồng Ngự B tỉnh Long An
T    huyện Tân Hồng    Đ
N
huyện Tam Nông
Enclave: {{{enclave}}}

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Tân Hồng có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thị trấn huyện lỵ và 08 xã:

  1. An Phước
  2. Bình Phú
  3. Tân Công Chí
  4. Tân Hộ Cơ
  5. Tân Phước
  6. Tân Thành A
  7. Tân Thành B
  8. Thông Bình

Giáo dục y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống giao thông đường thủy, gồm có các kênh: Phía Bắc giáp Biên giới Campuchia có sông Sở Hạ, phía Tây có Kinh Thống Nhất (giáp ranh huyện Hồng Ngự), phía Nam có Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, Phía đông có Kinh Cái Cái; ngoài ra còn có các kênh như Kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Sa Rài tạo thành hệ thống giao thông thủy thuận tiên cho việc giao lưu và phát triển kinh tế với các Huyện phía Nam của tỉnh và với các huyện Tân Hưng, Vĩnh hưng, Mộc Hóa của tỉnh Long An.

Hê thống giao thông đường bộ, gốm có các tuyến đường: Quốc lộ 30 (điểm đầu tại xã An Thái Trung thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, đi qua các huyện Cao Lãnh, TP Cao Lãnh, huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông, huyện Hồng Ngự và kềt thúc tại cửa khẩu Quốc Tế Dinh Bà; ĐT 842, ĐT843... Hệ thống giao thông nông thôn của huyện khá hoàn chỉnh. Nếu từ Tân Hồng đi TP Hồ Chí Minh, bạn sẽ đi theo đường ĐT 842, đi qua huyện Tân Hưng thuộc tỉnh Long An, sau đó theo Quốc lộ 62, bạn sẽ đi qua các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh rồi đến Thành phố Tân An, ra Quốc lộ N1, tiến thẳng đi TP Hồ Chí Minh, với toàn bộ quãng đường dài 180Km, nếu đi theo Quốc lộ 30, quãng đường phải đi là 230Km.

Kinh tế: kinh tế chủ yếu của huyện là Nông Nghiệp và nuôi trồng thủy sản... Thương mại dịch vụ: thương mại dịch vụ của huyện còn khá khiêm tốn. Lãnh đạo huyện và lãnh đạo của tỉnh Đồng Tháp, đang kêu gọi các nhà đầu tư, đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Quốc Tế Dinh Bà của huyện. Ngoài ra huyện cũng đang hình thành khu công nghiệp Tân Thành B, ưu tiên cho sản xuất thức ăn gia súc và sản xuất công nghiệp.

Người dân Tân Hồng vui vẻ và mến khách, mời bạn hãy về thăm nơi đây thì sẽ biết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 41-HĐBT[1] ngày 22 tháng 04 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng:
  1. Nay chia huyện Hồng Ngự thành hai huyện lấy tên là huyện Hồng Ngự và huyện Tân Hồng.
  2. Huyện Tân Hồng gồm thị trấn Sa Rài và 8 xã An Phước, Bình Phú, Tân Công Chí, Tân Hộ Cơ, Tân Phước, Tân Thành A, Tân Thành B, Thông Bình.
  3. Giữ Nguyên hiện trạng xã An Phước.
  4. Tân Phước:
    1. Tách 600 hécta diện tích tự nhiên với 425 nhân khẩu của xã Tân Công Chí
    2. cùng với 2.600 hécta diện tích tự nhiên và 8.015 nhân khẩu của xã Tân Thành để thành lập xã mới,
  5. Bình Phú:
    1. Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu của xã Tân Hộ Cơ
    2. và 800 hécta với 860 nhân khẩu của xã Tân Công Chí;
    3. đồng thời lấy thêm 620 hécta với 350 nhân khẩu của xã Bình Thạnh (huyện Hồng Ngự cũ) để thành lập xã mới.
  6. Thông Bình:
    1. tách 420 hécta với 360 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ;
    2. tách 1. 550 hécta với 2.245 nhân khẩu cho xã Tân Thành A;
    3. tách 550 hécta với 260 nhân khẩu cho xã Tân Thành B;
    4. và nhận lại của xã Tân Hộ Cơ 550 hécta với 215 nhân khẩu.
  7. Tân Hộ Cơ:
    1. tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu cho xã Bình Phú;
    2. tách 550 hécta với 215 nhân khẩu cho xã Thông Bình
    3. và nhận 750 hécta với 675 nhân khẩu của xã Tân Công Chí;
    4. nhận 420 hécta và 360 nhân khẩu của xã Thông Bình.
  8. Giải thể xã Tân Thành cũ (sau khi đã tách 2.600 hécta với 8.015 nhân khẩu cho xã Tân Phước) để thành lập 2 xã mới lấy tên xã Tân Thành A và xã Tân Thành B:
    1. tách 3.427 hécta với 8.390 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ và 1.550 hécta với 2.245 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành A.
    2. tách 190 hécta với 420 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ, 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 550 hécta với 250 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành B.
  9. Tân Công Chí:
    1. Tách: 600 hécta với 425 nhân khẩu cho xã Tân Phước;
    2. 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu cho xã Tân Thành B;
    3. 750 hécta với 675 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ;
    4. 800 hécta với 860 nhân khẩu cho xã Bình Phú;
    5. 700 hécta với 11.360 nhân khẩu để thành lập Sa Rài, đồng thời tiếp nhận lại 1.132 hécta diện tích tự nhiên với 1.100 nhân khẩu của huyện Hồng Ngự cũ. Sau khi điều chỉnh, xã Tân Công Chí có 5.670 hécta diện tích tự nhiên và 6.082 nhân khẩu.
  10. Thị trấn Sa Rài: Tách 700 hécta với 11.360 nhân khẩu của xã Tân Công Chí để thành lập thị trấn Sa Rài (thị trấn huyện lỵ của huyện Tân Hồng).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]