Tắc kè hoa châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chamaeleo chamaeleon
Camaleon galifa.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Sauria
Họ (familia) Chamaeleonidae
Chi (genus) Chamaeleo
Loài (species) C. chamaeleon
Danh pháp hai phần
Chamaeleo chamaeleon
(Linnaeus, 1758)
Chamaeleo chamaeleon.png
Danh pháp đồng nghĩa
  • Lacerta chamaeleon Linnaeus, 1758
  • Chamaeleo parisiensium Laurenti, 1768
  • Cameleo siculus Grohmann, 1832
  • Chamaeleo cinereus Strauch, 1862
  • Chamaeleon auratus Gray, 1865
  • Chamaeleon fasciatus Smith, 1866
  • Chamaeleo vulgaris var. recticrista Boettger, 1880
  • Chamaeleo saharicus Müller, 1887
  • Chamaeleon vulgaris var. musae Steindachner, 1900

Tắc kè hoa châu Âu, con gọi là Tắc kè hoa Đại Trung Hải, tên khoa học Chamaeleo chamaeleonis, là một loài tắc kè hoa châu Âu.

Loài này có thân dài từ 20–40 cm, con cái lớn hơn con đực. Chúng có thể thay đổi màu sa theo nhiệt độ và ánh sáng và biểu lộ cảm xúc của nó.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 phân loài:

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Tại châu Âu: Nam bộ Hy Lạp (các đảo Aegea, Crete, Chios, Samos), Malta, phía Nam Bồ Đào Nha, phía Nam Tây Ban Nha, Cộng hòa Síp. Tại Bắc PhiTrung Đông: Maroc, Algeria, Tunisia, Libya, Ai Cập, Israel, Palestine, Jordan, Tây Sahara, Ả Rập Saudi, Yemen, Liban, Syria, Iraq, Iran.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vogrin, M., Corti, C., Pérez Mellado, V., Sá-Sousa, P., Cheylan, M., Pleguezuelos, J., Baha El Din, S. & Al Johany, A.M.H. 2012. Chamaeleo chamaeleon. In: IUCN 2012. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 27 October 2012.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]