Terengganu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Terengganu
登嘉楼
டெரென்க்கனு
—  Bang  —
Terengganu Darul Iman
Lá cờ Terengganu
Lá cờ
Huy hiệu của Terengganu
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Islam Hadhari Terengganu Bestari
Terengganu state locator.PNG
Tọa độ: 4°45′B 103°0′Đ / 4,75°B 103°Đ / 4.750; 103.000Tọa độ: 4°45′B 103°0′Đ / 4,75°B 103°Đ / 4.750; 103.000
Thủ phủ Kuala Terengganu
Kinh đô Hoàng gia Kuala Terengganu
Chính quyền
 - Đảng cầm quyền Barisan Nasional
 - Quốc Vương Sultan Mizan Zainal Abidin1
 - Menteri Besar Ahmad Said
Diện tích [1]
 - Tổng cộng 13.035 km² (5.032,8 mi²)
Dân số (2010)[2]
 - Tổng cộng 1,015,776
 - Mật độ 0/km² (0/mi²)
Postal code 20xxx to 24xxx
Mã điện thoại 09
Thực dân Anh kiểm soát 1909
Nhật Bản xâm lược 1942
Sáp nhập vào Liên bang Mã Lai 1948
Website: http://www.terengganu.gov.my

Terengganu là một vương quốc Hồi giáo và một bang cấu thành của Malaysia. Thành phố ven biển Kuala Terengganu nằm ở cửa sông Terenganu đóng vai trò vừa là thủ phủ của bang và của hoàng gia và cũng là thành phố lớn nhất Terengganu. Terenganu nằm ở phía đông bắc của Malaysia Bán đảo, giáp với Kelantan về phía tây bắc, với Pahang ở hướng tây nam và giáp Biển Đông ở phía đông. Một vài hòn đảo xa bờ bao gồm Pulau Perhentian, Pulau Kapas và Pulau Redang cũng thuộc về bang.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Có một vài giả định về nguồn gốc của cái tên “Terengganu”. Một giả định cho rằng nguồn gốc của tên gọi này là từ terang ganu”, tiếng Mã Lai nghĩa là “cầu vồng sáng chói”[3].

Tên của Terangganu trong tiếng Hoa truyền thống là "丁加奴" (Bính âm: dīngjiānu Hán Việt:Đinh Gia Nô), được chuyển ngữ thẳng từ tên trong tiếng Mã Lai. Tuy nhiên trong những năm gần đây, cộng đồng người Hoa ở Terengganu đã nổi lên việc phản đối tên gọi này dễ liên tưởng đến từ “sinh một đứa trẻ mà sẽ trở thành một nô lệ” (tiếng Hoa: 添丁加做奴, Hán Việt: Thêm Đinh Gia Tố Nô). Bởi vậy họ đã kiến nghị thành công với Hội đồng Tiếng Hoa ở Malaysia để đổi tên tiếng Hoa sang "登嘉楼" (Bính âm: dēngjiālóu Hán Việt: Đăng Gia Lâu). Nhưng vẫn còn nhiều trnh cãi về vấn đề này.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Terengganu có dân số 1.080.286 (2000) trong đó người Mã Lai chiếm 94,7%, người Hoa chiếm 2,6% và người Ấn chiếm 0,2%, các sắc tộc khác chiếm 2,4%[4]. Trong năm 2000, dân cư đô thị chỉ chiếm 48% dân số bang, nhưng năm 2005 đã có sự thay đổi đáng kể với 51% sinh sống ở thành thị[5]. Người dân ở Terenganu hầu hết nói tiếng Mã Lai Terengganu, một phương ngữ riêng biệt với tiếng Mã Lai chuẩn và tiếng Mã Lai Kelantan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Terenganu được chia thành 7 khu vực hành chính (tiếng Mã Lai: Daerah):

Khu vực Diện tích(km²) Dân số

(2006 census)[6]

Trụ sở Mật độ
Besut 1.233 145.324 Kampung Raja 118
Dungun 2.736 159.996 Kuala Dungun 58
Hulu Terengganu 3.874 73.912 Kuala Berang 19
Kemaman 2.536 174.876 Chukai 69
Kuala Terengganu 605 361.801 Kuala Terengganu 598
Marang 667 102.470 Marang 154
Setiu 1.304 61.907 Bandar Permaisuri 47

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Terenganu là bang nghèo nhất Malaysia cho đến khi dầu mỏ và khí đốt được phát hiện trên vùng biển ngoài khơi của bang. Ngành kinh tế chính của Terengganu giờ đây là dầu khí. Có các tổ hợp hóa dầu gần Paka và Kerteh, kéo theo nhiều dự án giữa công ty dầu khí quốc gia Malaysia Petronas và các công ty đa quốc gia. Du lịch và thủy sản cũng là các ngành kinh tế chính ở Terenganu, một bang có bờ biển dài. Nông nghiệp cũng giữ một vai trò quan trọng, với chuối, chôm chôm, sầu riêng, dưa hấu và các loại hoa quả và rau theo mùa. Terenganu cũng từng có tiếng với ngành đóng tàu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laporan Kiraan Permulaan 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. 27. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Laporan Kiraan Permulaan 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. iv. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ "Data asas dan sejarah ringkas negeri Terengganu Darul Iman"
  4. ^ "Terengganu Basic Data"
  5. ^ "Data Asas Negeri 2006"
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên data_asas_negeri_2006

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]