Người Malaysia gốc Hoa
马来西亚华人
馬來西亞華人
|
| Tổng dân số |
|
khoảng 6.960.900 (thời điểm tháng 6 năm 2010)[1]
|
| Khu vực đông người sinh sống |
Malaysia |
| Ngôn ngữ |
| Tiếng Trung, tiếng Quan Thoại Malaysia, tiếng Quảng Đông, phương ngữ Phúc Châu , tiếng Khách Gia, tiếng Phúc Kiến, tiếng Triều Châu, tiếng Anh Malaysia và tiếng Mã Lai |
| Tín ngưỡng |
| Chủ yếu Phật giáo và Kitô giáo , tôn giáo dân gian Trung Hoa, Khổng giáo và Đạo giáo; Yi Guan Dao; khá nhỏ số lượng Hồi giáo[2] |
| Nhóm dân tộc liên quan |
| Hoa Nam, người Singapore gốc Hoa, Peranakan, Chindian |
Người Malaysia gốc Hoa (Trung văn giản thể: 马来西亚华人; phồn thể: 馬來西亞華人; bính âm: Mǎláixīyà Huárén) là người Malaysia có nguồn gốc người Hoa. Phần lớn hậu duệ người Hoa đến Malaysia giữa thế kỷ 15 và giữa thế kỷ 20. Ở Malaysia, họ được gọi đơn giản là người Hoa trong các ngôn ngữ. Thuật ngữ người Malaysia gốc Hoa đôi khi được sử dụng để nói về cộng đồng này.
| Cơ cấu dân số người gốc Hoa (%) |
| 1957 |
1970 |
1980 |
1991 |
2000 [3] |
| 2.667.452 (45%) [4] |
3.564.400 (35%) |
3.564.400 (33%) |
4.623.900(31.7%) |
5.691.900(25%) |
Tham khảo [sửa]
- ^ Malaysia, Background Notes, United States: Department of State, December năm 2008, truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2009
- ^ Dept. of Statistics: "Population and Housing Census of Malaysia 2000", Table 4.1; p. 70, Kuala Lumpur: Department of Statistics Malaysia, 2001
- ^ Prof. Dato' Dr Asmah Haji Omar, edt: "Encyclopedia of Malaysia - Languages and Literature", pp 52-53, Kuala Lumpur: Editions Didier Millet, 2004, ISBN 981-3018-52-6
- ^ http://www.thestar.com.my/columnists/story.asp file=/2011/5/8/columnists/onthebeat/8641370&sec=On%20The%20Beat
|
|
|
| Châu Phi |
|
|
| Bắc Mỹ |
|
|
| Nam Mỹ |
|
|
| Châu Á |
|
Trung Á
|
|
|
|
Đông Á
|
|
|
|
Đông Nam Á
|
|
|
|
Nam Á
|
|
|
|
Tây Á
|
|
|
|
| Châu Âu |
|
|
| Châu Đại Dương |
|
|
|
|
|