Johor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Johor
جوهر
—  Bang  —
Johor Darul Takzim
جوهر دارالتّعظيم
Lá cờ Johorجوهر
Lá cờ
Huy hiệu của Johorجوهر
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Kepada Allah Berserah
كڤدالله برسراه
(Trước Allah Ta hiến dâng)
   Johor tại    Malaysia
   Johor tại    Malaysia
Tọa độ: 1°29′14″B 103°46′52″Đ / 1,48722°B 103,78111°Đ / 1.48722; 103.78111Tọa độ: 1°29′14″B 103°46′52″Đ / 1,48722°B 103,78111°Đ / 1.48722; 103.78111
Quốc gia Malaysia sửa dữ liệu
Trực thuộc Malaysia sửa dữ liệu
Vương quốc Johor thế kỷ 14
Gia nhập Liên bang Malaya 1948
Thủ phủ Johor Bahru[a]
Thủ phủ vương thất Muar (Bandar Maharani)
Chính quyền
 - Quân chủ Sultan Ibrahim Ismail
Diện tích [1]
 - Tổng cộng 19.210 km² (7.417 mi²)
Dân số (2010)[2]
 - Tổng cộng 3.348.283
 - Mật độ 174/km² (450,7/mi²)
Mã bưu chginhs 79xxx to 86xxx
Mã điện thoại 07[b]
06 (Muar và Ledang)
^[a] Kota Iskandar là một trung tam hành chính của bang
^[b] ngoại trừ MuarLedang
Website: www.johordt.gov.my

Johor là một bang của Malaysia. Bang này nằm phía nam của bán đảo Mã Lai. Đây là một trong các bang phát triển nhất ở Malaysia. Thủ phủ bang là thành phố Johor Bahru. Thủ phủ cũ là Johor Lama.

Johor giáp Pahang về phía bắc, MalaccaNegeri Sembilan về phía tây bắc, eo biển Johor về phía nam chia cắt Johor và Cộng hoà Singapore. Bang Johor có diện tích 19.984 km2, dân số năm 2009 là 3,38 triệu người.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laporan Kiraan Permulaan 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. 27. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Laporan Taburan Penduduk dan Ciri-ciri Asas Demografi 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. iv. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.