Thích Thanh Từ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiền sư Thích Thanh từ
Tên thật: Trần Hữu Phước
Ngày sinh: 24 tháng 7, 1924 (90 tuổi)
Nơi sinh: Tích Thiện, Vĩnh Long, Việt Nam
Trường phái: Thiền tông Trúc Lâm Yên Tử
Sáng lập: Thiền viện Thường Chiếu
Tượng Thiền sư Thích Thanh Từ

Thiền sư Thích Thanh Từ là cao tăng của Phật giáo Việt Nam thời hiện đại, nhà hoằng pháp lớn, dịch giả và tác gia nổi tiếng về Phật học, người có công dịch giải nhiều nhất về thiền tông, người phục hưng dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử.

Thiền Sư Thích Thanh Từ húy là Trần Hữu Phước, sau đổi thành Trần Thanh Từ, sanh ngày 24 tháng 7 năm Giáp Tý, 1924 tại Ấp Tích Khánh, Xã Thuận Mỹ, Huyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long. Thân phụ của Hòa Thượng húy Trần Văn Mão, thân mẫu húy Nguyễn Thị Đủ. Sau khi trải nghiệm ba tháng làm công quả tại Chùa Phật Quang, xứ Bang Chang, Trà Ôn, vào ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Sửu, 1949, Cao tăng Thích Thiện Hoa đã thế phát xuất gia cho thiền sư.

Học Phật tại các Phật học đường[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1949-1950: Học Sơ Đẳng Phật học tại Phật Học Đường Phật Quang.
  • Năm 1951-1952: Học Trung Đẳng Phật học tại Chùa Phật Quang và Chùa Phước Hậu. Thọ giới Sa Di do tổ Khánh Anh làm Hòa Thượng Đàn Đầu.
  • Năm 1953-1954: Học Trung Đẳng tại Phật Học Đường Nam Việt, Chùa Ấn Quang. Thọ giới Cụ túc tại chùa Ấn Quang do tổ Huệ Quang làm Hòa Thượng.
  • Năm 1954-1958: Học Cao Đẳng Phật Học tại Phật Học Đường Nam Việt.

Các vai trò đã qua[sửa | sửa mã nguồn]


•Năm 1960-1966: Hòa Thượng đã giữ các chức vụ trong Ban Hoằng Pháp Giáo Hội Tăng Già Nam Việt như sau

  • Phó vụ trưởng Phật học vụ, sau đó là Vụ trưởng Phật học vụ.
  • Quản viện kiêm giáo sư Phật Học Viện Huệ Nghiêm.
  • Giảng sư các phật học đường Dược Sư, Từ Nghiêm.
  • Giảng sư Đại Học Vạn Hạnh.

Nhập thất và phát triển thiền tông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1966-1968, Hòa thượng xin phép Hòa thượng Bổn sư được nghỉ việc Giáo hội, tìm chỗ ẩn tu tại núi Tương Kỳ tại Vũng Tàu, dựng Pháp Lạc Thất dốc chí tu hành cho đến sáng đạo.
  • Mùng 8 tháng chạp năm Mậu Thân, Hòa Thượng ra thất với niềm hân hoan của Tăng Ni Phật Tử xa gần. Người tuyên bố "đã đến lúc làm Phật sự".
  • Năm 1970: Thành lập Tu Viện Chơn Không trên núi Tương Kỳ, Vũng Tàu, mở khóa tu Thiền đầu tiên với 10 thiền sinh.
  • Năm 1974: Thành lập Thiền Viện Bát Nhã và Linh Quang cũng tại Vũng Tàu.
  • Năm 1975 trở đi: Phát triển các Thiền Viện mang tên CHIẾU: Thường Chiếu (1974), Viên Chiếu (1975), Huệ Chiếu (1979), Linh Chiếu (1980), Phổ Chiếu (1980), Tịch Chiếu (1987), Liễu Đức (1986).
  • Năm 1993: Thành lập Thiền Viện Trúc Lâm Phụng Hoàng trên núi Phụng Hoàng, Đà Lạt.
  • Năm 2002: Trùng tu Chùa Lân, lập thành thiền Viện Trúc Lâm Yên Tử.
  • Năm 2005, dựng lập Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên.

Đến năm 2013, Hòa thượng có công xây dựng trên 60 Thiền Viện, Thiền Tự và trên 100 đạo tràng học Phật tu Thiền theo thiền phái Trúc Lâm Việt Nam.

Phát triển thiền tông ở Hải ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Hoa Kỳ: Lập hơn 10 Thiền Viện, Thiền Tự.
  • Tại Canada: Lập 2 Thiền Viện.
  • Tại Pháp: Lập 1 Thiền tự.
  • Tại Úc: Lập 5 Thiền tự.

Du hóa khắp nơi[sửa | sửa mã nguồn]

Thiền Sư Thích Thanh Từ du hóa các nước: Campuchia (1950), Ấn Độ, Tích Lan, Nhật Bản (1965), Trung Quốc (1993), Pháp (1994, 2002), Thụy Sỹ (1994), Canada (1994, 2002), Indonesia (1996), Hoa Kỳ (1994, 2000, 2001, 2002), Úc Châu (1996, 2002). Đã quy y từ 1970-2003 tại Việt Nam: 75260 Phật Tử, tại các nước ngoài: 9600 Phật Tử. Tổng số lên đến: 84860.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bát-nhã Tâm Kinh giảng giải (1998)
  • Kinh Bát Đại Nhân Giác giảng giải (1997)
  • Kinh Bát-nhã giảng giải (2000)
  • Kinh Diệu Pháp Liên Hoa giảng giải (1993/2000)
  • Kinh Kim Cang giảng giải (1997)
  • Kinh Lăng-già Tâm Ấn (dịch 1993/1997)
  • Kinh Thập Thiện giảng giải (1993/1998)
  • Kinh Viên Giác giảng giải (2000)

Luận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bích Nham Lục (dịch 1995/2002)
  • Kinh Pháp Bảo Đàn giảng giải (1993/1999)
  • Thiền Căn Bản (dịch 1993/1999) (Pháp Yếu Tu Tập Tọa Thiền Chỉ Quán (dịch 1963), Tọa Thiền Tam-muội (dịch 1961) Lục Diệu Pháp Môn (dịch 1962)
  • Thiền Đốn Ngộ (dịch 1973/1999) (Thiền Tông Vĩnh Gia Tập (dịch 1974), Đốn Ngộ Nhập Đạo Yếu Môn (dịch 1971), Truyền Gia Bảo Thiền Tông Trực Chỉ, Tọa Thiền Dụng Tâm Ký, Tham Thiền Yếu Chỉ (dịch 1962)
  • Thiền Sư Thần Hội giảng giải (2001/2002) Hiển Tông Ký (dịch và giảng 1993)

Sách viết về thiền[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiền Tông Việt Nam Cuối Thế Kỷ 20 (1992/1998)
  • Thiền sư Việt Nam (1991/1995/1999).

Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

CHƠN KHÔNG
Chơn không thể bất biến,
Huyễn hữu thường đổi thay.
Khói mây bọt bóng nước,
Tan hợp cuộc vần xoay.
Linh lung trăng rọi biển,
Xanh biếc núi im lìm.
Ngút ngàn mặt bể cả,
Thăm thẳm bầu trời xanh.
Đường phố xe qua lại,
Sông biển tàu tới lui.
Dòng đời duyên biến đổi,
Bệ đá đạo nhân ngồi.

(Thiền viện Chơn Không, tháng 7. 1985)

Thiền viện[sửa | sửa mã nguồn]

Các Thiền viện sau đây chính thức được Hòa thượng thành lập, làm nơi giáo hóa và hướng dẫn tu hành:

  • Thiền viện Chân Không, núi Tương Kỳ - Vũng Tàu, thành lập vào tháng 04 năm 1971; dời về Thường Chiếu năm 1986, được phép tái thiết năm 1995.
  • Thiền viện Thường Chiếu, Long Thành - Đồng Nai, thành lập tháng 08 năm 1974.
  • Thiền viện Viên Chiếu, Long Thành - Đồng Nai, thành lập tháng 04 năm 1975.
  • Thiền viện Huệ Chiếu, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành lập tháng 04 năm 1979.
  • Thiền viện Linh Chiếu, Long Thành - Đồng Nai, thành lập tháng 02 năm 1980.
  • Thiền viện Phổ Chiếu, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành lập tháng 06 năm 1980.
  • Thiền viện Tịch Chiếu, Long Hải, thành lập tháng 07 năm 1987.
  • Thiền viện Liễu Đức, Long Thành - Đồng Nai.
  • Thiền viện Trúc Lâm, Đà Lạt - Lâm Đồng, thành lập tháng 04 năm 1993.
  • Chùa Lân - Thiền viện Trúc Lâm Yên Tử, 2002.
  • Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên, Xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, thành lập ngày 27 tháng 11 năm 2005
  • Thiền viện Tuệ Quang, Linh Trung, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thiền viện Hương Hải, Long Thành - Đồng Nai.
  • Thiền viện Đạo Huệ, Long Thành - Đồng Nai.
  • Thiền viện Tuệ Thông, Long Thành - Đồng Nai.
  • Thiền viện Đại Đăng, Bonsall, California, Hoa Kỳ, thành lập năm 2001.
  • Thiền viện Quang Chiếu, Forthworth, Texas, Hoa Kỳ, thành lập năm 2000.
  • Thiền viện Bồ Đề, Boston, Hoa Kỳ, thành lập năm 2002.
  • Thiền viện Diệu Nhân, Sacramento, California, Hoa Kỳ, thành lập năm 2002.
  • Thiền tự Vô Ưu, San Jose, California, Hoa Kỳ.
  • Thiền viện Trúc Lâm Minh Chánh, Renton, Washington, Hoa Kỳ, thành lập năm 2003.
  • Thiền viện Chánh Tâm, Anaheim, California, Hoa Kỳ.
  • Thiền viện Trúc Lâm Hoa Từ Mesa, Arizona, Hoa Kỳ.
  • Thiền viện Chân Giác, Fullerton, California, Hoa Kỳ.
  • Thiền viện Chân Tâm, Oklahoma City, Oklahoma, Hoa Kỳ.
  • Thiền tự Đạo Viên, Québec, Canada, thành lập năm 2002.
  • Thiền tự Thường Lạc - Pháp.
  • Thiền tự Pháp Loa - Úc.
  • Thiền tự Hiện Quang - Úc.
  • Thiền tự Hỷ Xả - Úc.
  • Thiền viện Tiêu Dao - Úc.
  • Thiền tự Tuệ Căn - Úc.
  • Thiền viện Trúc Lâm Trí Đức - Xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Khánh thành ngày 16 tháng 1 năm 2011

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]