Thiên Yến
Danh sách các sao trong Apus |
|
| Viết tắt | Aps |
|---|---|
| Sở hữu cách | Apodis |
| Xích kinh | 16 h |
| Xích vĩ | −75° |
| Diện tích | 206 độ vuông (67) |
| Giáp với các chòm sao |
|
| Nhìn thấy ở vĩ độ giữa +5° và −90°. Nhìn thấy rõ nhất lúc 21:00 (9 giờ tối) vào tháng 7. |
|
Chòm sao Thiên Yến (tiếng Latinh: Apus) là một chòm sao mờ, nằm ở bầu trời phía nam, mà các nhà thiên văn học cổ đại đã không thể quan sát được. Chòm sao này là một trong số 12 chòm sao được Pieter Dirkszoon Keyser và Frederick de Houtman đặt ra trong khoảng những năm 1595 tới 1597, và nó lần đầu tiên xuất hiện trong cuốn sách Uranometria của Johann Bayer năm 1603.
Mục lục |
Tên gọi [sửa]
Trong tiếng Việt, chòm Thiên Yến còn có tên Chim Trời. Trong tiếng Latinh, Apus có nghĩa là chim thiên đường hoặc chim yến. Tiếng tiếng Hy Lạp απους có nghĩa "không chân". Chim yến có bộ lông đẹp, nhưng đối với người bản địa chúng có đôi chân xấu xí, vì thế họ chặt bỏ chân chim, trước khi bán phần đẹp còn lại cho người châu Âu[1].
Các thiên thể đáng quan tâm [sửa]
Danh sách các sao sáng nhất, nhìn thấy bằng mắt thường[2]
| Danh pháp Bayer | Các tên gọi | Cấp sao biểu kiến | Khoảng cách | Chú giải |
|---|---|---|---|---|
| α | Alpha Apodis | 3,83 | 411 | |
| γ | Gamma Apodis | 3,86 | 160 | |
| β | Beta Apodis | 4,23 | 158 | |
| δ¹ | Delta-1 Apodis | 4,68 | 770 | |
| ζ | Zeta Apodis | 4,79 | 312 | |
| η | Eta Apodis | 4,89 | 140 | |
| ε | Epsilon Apodis | 5,06 | 551 | |
| δ² | Delta-2 Apodis | 5,27 | 663 | |
| ι | Iota Apodis | 5,39 | 1140 | |
| κ¹ | Kappa-1 Apodis | 4,68 | 1.020 | |
| R Apodis | 5.37 | 428 | ||
| κ² | Kappa-2 Apodis | 5,64 | 735 | |
| θ | Theta Apodis | 5,69 | 328 |
|
||||||||||||||||||||||||||
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Thiên Yến |
Chú thích [sửa]
- ^ Souhvězdí (Tiếng Việt: chòm sao), tác giả: Antonín Rükl, xuất bản: 2002, tiếng Séc, trang 50.
- ^ The Bright Star Catalogue, tái bản lần thứ 5, The Hipparcos Catalogue, ESA SP-1200
|
Các chòm sao của Pieter Dirkszoon Keyser và Frederick de Houtman (tạo ra khoảng 1595-1597) được Johann Bayer giới thiệu trong Uranometria (1603 ), với các tên Việt hóa (không chính thức) |
| Apus | Chamaeleon | Dorado | Grus | Hydrus | Indus | Musca | Pavo | Phoenix | Triangulum Australe | Tucana | Volans |
| Thiên Yến | Yển Đình | Kiếm Ngư | Thiên Hạc | Thủy Xà | Ấn Đệ An | Thương Dăng | Khổng Tước | Phượng Hoàng | Nam Tam Giác | Đỗ Quyên | Phi Ngư |