Sư Tử (chòm sao)
|
Leo |
|
|---|---|
| Viết tắt | Leo |
| Sở hữu cách | Leonis |
| Hình tượng | con sư tử |
| Xích kinh | 11 h |
| Xích vĩ | 15° |
| Diện tích | 947 độ vuông đứng thứ 12 |
| Số lượng sao < 3m | 3 |
| Sao sáng nhất | Regulus (α Leo) (1.4 m) |
| Mưa sao băng | |
| Giáp với các chòm sao |
Đại Hùng |
| Quan sát được giữa các vĩ độ +90° và −65° Quan sát tốt nhất trong tháng 4 |
|
Sư Tử, tên Latinh Leo, biểu tượng
là một chòm sao của hoàng đạo, là một trong 48 chòm sao Ptolemy và cũng là một trong 88 chòm sao hiện đại, mang hình ảnh Sư Tử.
Chòm sao này có diện tích 947 độ vuông, chiếm vị trí thứ 12 trong danh sách các chòm sao theo diện tích. Chòm sao Sư Tử nằm kề các chòm sao Đại Hùng, Tiểu Sư, Thiên Miêu, Cự Giải, Trường Xà, Lục Phân Nghi, Cự Tước, Thất Nữ, Hậu Phát.
Tên gọi khác của chòm sao này là Hải Sư.
Mục lục |
[sửa] Các đặc trưng
Chòm sao này có 70 sao nhìn được bằng mắt thường, có nghĩa là cấp sao biểu kiến của chúng nhỏ hơn 6m, trong đó có ba sao sáng hơn 3m.
- Sao sáng nhất mang tên Regulus, α Leo. Regulus trong tiếng Latinh có nghĩa là hoàng tử hay vị vua nhỏ, do nằm ở vị trí trái tim hình con sư tử trên chóm sao nên trong tiếng Ả Rập nó mang tên Al Kalb al Asad, nghĩa là tim sư tử. Regulus là hệ đa sao, cách Trái Đất 85 ly, là sao sáng thứ 21 trên bầu trời. Người xưa gọi nó cùng ba sao Aldebaran, Fomalhaut, Antares là bốn ngôi sao vua để chia một năm thành bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Xem thêm ở bài Regulus
- Sao Denebola, β Leo là sao sáng thứ hai trong chòm sao này. Tên Denebola trong tiếng Ả Rập có nghĩa là đuôi sư tử, cấp sao biểu kiến 2,14 m.
- Sao Algieba, γ Leo là sao đôi gồm hai sao thành phần màu cam vàng với các cấp sao biểu kiến 2m và 3m.
- Trong chòm sao có nhiều sao mờ khác được đặt tên riêng như Zosma, δ Leo, Chort θ Leo, Al Minliar al Asad, κ Leo, Alterf, λ Leo hay Subra ο Leo.
- Regulus, η Leonis và Algieba, cùng với các sao mờ Adhafera (ζ Leonis), Ras Elased Borealis (μ Leonis) và Ras Elased Australis (ε Leonis), tạo ra một mảng sao gọi là Lưỡi Liềm. Các ngôi sao này tạo thành đầu và bờm của con sư tử.
- Một mảng sao cũ trước đây được coi là lông đuôi con sư tử, thì hiện nay là một chòm sao độc lập, đó là chòm Hậu Phát (Coma Berenices hay "tóc của hoàng hậu Berenices").
- Ngôi sao Wolf 359 cách Trái Đất 7,7 năm ánh sáng, là một trong số các sao gần nhất với Hệ Mặt Trời.
- Sao Gliese 436, một ngôi sao mờ trong chòm sao Sư Tử, cách Mặt Trời khoảng 33 năm ánh sáng, có một hành tinh ngoài hệ Mặt Trời nhỏ quay quanh, là hành tinh nhỏ nhất trong các hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời đã tìm thấy [1].
- Chòm sao Sư Tử có nhiều thiên hà xắn ốc sáng, nổi bật nhất là thiên hà M95, chỉ riêng nhân của nó đã phát sáng như một thiên hà trẻ riêng biệt.
- Thiên hà M66, cách Trái Đất 36 triệu năm ánh sáng cùng các thiên hà M65 và thiên hà NGC 3628 tạo nên nhóm thiên hà nhỏ mang ký hiệu nhóm thiên hà M66. Nhóm thiên hà còn mang tên Ba thiên hà Sư Tử, được Charles Messier phát hiện năm 1780.
[sửa] Thần thoại
Trong thần thoại Hy Lạp, nó được xác định như là Sư tử Nemea (và có thể là nguồn gốc của câu chuyện) đã bị Hercules giết chết trong một trong số Mười hai kỳ công của mình, và sau đó đưa lên bầu trời. Người Ai Cập thờ phụng sư tử vì Mặt Trời nằm ở chòm sao này vào thời gian diễn ra các trận lụt bồi đắp phù sa của sông Nin.
[sửa] Chiêm tinh học
Cung chiêm tinh Sư Tử của chiêm tinh chí tuyến phương Tây (23 tháng 7-22 tháng 8) không giống với chòm sao thiên văn cũng như cung chiêm tinh theo chiêm tinh thiên văn của người Hindu (10 tháng 8-15 tháng 9). Trong một số thuyết vũ trụ, Sư Tử liên kết với nguyên tố cổ điển Lửa, và vì thế được gọi là cung Lửa (cùng với Bạch Dương (Aries) và Nhân Mã (Sagittarius)).
[sửa] Các sao
Các sao với tên gọi chính xác:
-
- Regulus hay Cor Leonis hay Kalb [Kabelaced, Al Kalb al Asad] hay Rex (32/α Leo) 1,36
- < rēgulus Hoàng tử
- < cor leōnis Tim sư tử
- < القلب الأسد al-qalb[u] al-´asad Tim sư tử
- Regulus hay Cor Leonis hay Kalb [Kabelaced, Al Kalb al Asad] hay Rex (32/α Leo) 1,36
-
- Denebola [Deneb Alased, Deneb Aleet] (94/β Leo) 2,14
- < الذنب الأس að-ðanab[u] al-asad Đuôi sư tử
- Denebola [Deneb Alased, Deneb Aleet] (94/β Leo) 2,14
-
- Algieba [Al Gieba, Algeiba] (41/γ1 Leo) 2,01
- < الجبهة al-jabha[h] Trán
- (hay có lẽ là tiếng Latinh Ả Rập hóa juba Bờm)
- Algieba [Al Gieba, Algeiba] (41/γ1 Leo) 2,01
-
- Zosma [Zozma, Zozca, Zosca, Zubra] hay Duhr [Dhur] (68/δ Leo) 2,56
-
- Ras Elased [Ras Elased Australis] hay Algenubi (17/ε Leo) 2,97
- < رأس الأسد الجنوب ra´s al-´asad aj-janūbiyy Đầu sư tử phía nam
- Ras Elased [Ras Elased Australis] hay Algenubi (17/ε Leo) 2,97
-
- Adhafera [Aldhafera, Aldhafara] (36/ζ Leo) 3,43
- < الضفيرة ađ̧-đ̧afīra[h] Lông xoăn (của bờm)
- Adhafera [Aldhafera, Aldhafara] (36/ζ Leo) 3,43
-
- Chertan [Chort] hay Coxa (70/θ Leo) 3,33
- < ? al-xarat Xương sườn (2 xương cụt?)
- < cōxa Hông
- Chertan [Chort] hay Coxa (70/θ Leo) 3,33
-
- Tsze Tseang (78/ι Leo) 4,00
- < 次將 (quan cìjiàŋ) Phó tướng
- Tsze Tseang (78/ι Leo) 4,00
-
- Al Minliar al Asad (1/κ Leo) 4,47
-
- Alterf hay Al Terf (4/λ Leo) 4,32
- < الطرف aţ-ţarf Mắt sư tử
- Alterf hay Al Terf (4/λ Leo) 4,32
-
- Rasalas [Ras Elased Borealis, Ras al Asad al Shamaliyy] hay Alshemali (24/μ Leo) 3,88
- < رأس الأسد الشمال ra´s al-´asad aš-šamāliyy Đầu sư tử phía bắc
- Rasalas [Ras Elased Borealis, Ras al Asad al Shamaliyy] hay Alshemali (24/μ Leo) 3,88
-
- Subra (14/ο Leo) – sao đôi 3,52 và 3,70
Các sao với danh pháp Bayer:
Các sao với danh pháp Flamsteed:
-
- 3 Leo 5,72; 7 Leo 6,32; 8 Leo 5,73; 9 Leo 6,61; 10 Leo 5,00; 11 Leo 6,63; 13 Leo 6,26; 18 Leo 5,67; 19 Leo 6,44; 20 Leo 6,10; 23 Leo 6,45; 34 Leo 6,43; 35 Leo 5,95; 37 Leo 5,42; 39 Leo 5,81; 40 Leo 4,78; 42 Leo 6,16; 43 Leo 6,06; 44 Leo 5,61; 45 Leo 6,01; 46 Leo 5,43; 48 Leo 5,07; 49 Leo 5,67; 54 Leo – sao đôi 4,30 và 6,30; 55 Leo 5,91; 56 Leo 5,91; 64 Leo 6,48; 67 Leo 5,70; 71 Leo 7,31; 72 Leo 4,56; 75 Leo 5,18; 76 Leo 5,90; 79 Leo 5,39; 80 Leo 6,35; 81 Leo 5,58; 83 Leo – sao đôi 6,49 và 7,57; sao đồng hành B có hành tinh; 85 Leo 5,74; 86 Leo 5,54; 88 Leo 6,27; 89 Leo 5,76; 90 Leo 5,95; 92 Leo 5,26; 93 Leo 4,50.
Các sao đáng chú ý khác:
[sửa] Chú thích
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Sư Tử (chòm sao) |
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực thiên văn học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|
| Danh sách 48 chòm sao Ptolemy |
|---|
| Tiên Nữ • Tức Đồng • Thiên Ưng • Thiên Đàn • Argo Navis • Bạch Dương • Ngự Phu • Mục Phu • Cự Giải • Đại Khuyển • Tiểu Khuyển • Ma Kiết • Tiên Hậu • Bán Nhân Mã • Tiên Vương • Kình Ngư • Nam Miện • Bắc Miện • Ô Nha • Cự Tước • Thiên Nga • Hải Đồn • Thiên Long • Tiểu Mã • Ba Giang • Song Tử • Vũ Tiên • Trường Xà • Sư Tử • Thiên Thố • Thiên Xứng • Sài Lang • Thiên Cầm • Xà Phu • Lạp Hộ • Phi Mã • Anh Tiên • Song Ngư • Nam Ngư • Thiên Tiễn • Nhân Mã • Thiên Hạt • Cự Xà • Kim Ngưu • Tam Giác • Đại Hùng • Tiểu Hùng • Thất Nữ |
| Danh sách các chòm sao Hoàng Đạo | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
| Danh sách 41 chòm sao hiện đại được bổ sung hay hoặc thay thế |
|---|
| ▶ Bayer 1603: Thiên Yến • Yển Diên • Hậu Phát • Kiếm Ngư • Thiên Hạc • Thủy Xà • Ấn Đệ An • Thương Dăng • Khổng Tước • Phượng Hoàng • Nam Tam Giác • Đỗ Quyên • Phi Ngư • Hồ Ly ▶ Plancius&Bartsch 1624: Lộc Báo • Kỳ Lân ▶ Royer 1679: Thiên Cáp • Nam Thập Tự ▶ Hevelius 1683: Lạp Khuyển • Hiết Hổ • Tiểu Sư • Thiên Miêu • Thuẫn Bài • Lục Phân Nghi • Hồ Ly ▶ de Lacaille 1763: Tức Đồng • Điêu Cụ • Lạp Khuyển • Thuyền Để • Viên Quy • Thiên Lô • Thời Chung • Sơn Án • Hiển Vi Kính • Củ Xích • Nam Cực • Hội Giá • Thuyền Vĩ • La Bàn • Võng Cổ • Ngọc Phu • Viễn Vọng Kính • Thuyền Phàm |
| Chú thích: Danh sách tên La Tinh tương ứng |
|---|
| Tiên Nữ (Andromeda) • Tức Đồng (Antlia) • Thiên Yến (Apus) • Bảo Bình (Aquarius) |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sư Tử (chòm sao). |