Thracia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hầm mộ của người Thracia ở Kazanlak 
The modern boundaries of Thrace in Bulgaria, Greece and Thổ Nhĩ Kỳ.
The physical-geographical boundaries of Thrace: the Balkan Mountains, the Rhodope Mountains and the Bosphorus.
Classical Thrace and environs, từ Classical Atlas to Illustrate Ancient Geography của Alexander G. Findlay, New York, 1849.
Thraciae veteris typvs.

Thracia (tiếng Bulgaria: Тракия, Trakiya, tiếng Hy Lạp: Θράκη, Thráki, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Trakya) là một vùng đất lịch sử và có vị trí nằm trong khu vực Đông Nam châu Âu. Ngày nay, cái tên Thracia dùng để chỉ khu vực gồm miền nam của Bulgaria (Bắc Thracia), phía Tây Bắc Hy Lạp (Tây Thracia), Thổ Nhĩ Kỳchâu Âu (Đông Thracia). Biên giới trên biển của Thracia gồm 3 biên giới: biển Đen, biển Aegeanbiển Marmara. Ở Thổ nhĩ kỳ, nó được gọi là Rumeli. Tên gọi đến từ người Thracia - những người sống ở trung, đông và đông nam châu Âu.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Biên giới[sửa | sửa mã nguồn]

Ranh giới lịch sử của Thracia có sự khác nhau. Thracia cổ xưa (tức là nơi mà các dân tộc trên lãnh thổ Thracia sống) ngày nay bao gồm Bulgaria, châu Âu - Thổ Nhĩ Kỳ, phía đông-bắc Hy Lạp và các phần của phía đông Serbia và phía đông Cộng hòa Macedonia. Biên giới đó từ sông Danube ở phía bắc đến biển Aegean ở phía nam, từ biển Đen và Marmara ở phía đông tới sông VardaĐại Morava ở phía Tây. Tỉnh Thracia của La Mã nhỏ hơn cũng gồm biên giới phía đông và giới hạn của biên giới phía bắc là dãy núi Balkan. Tỉnh Roman chỉ mở rộng về phía tây là sông Mesta. Đáng chú ý là một thực tế rằng, vào những ngày đầu, người Hy Lạp cổ đại sử dụng thuật ngữ "Thracia" để chỉ tất cả các vùng lãnh thổ mà nằm ở phía bắc của Hy Lạp (của Thessaly) nơi sinh sống của người Thracia, một khu vực mà "không có xác định ranh giới. Trong một nguồn Hy Lạp cổ đại, trái đất được chia thành" châu Á, Libya, Europa và Thracia ". Khi kiến thức về địa lý thế giới của người Hy Lạp mở rộng: Thracia bao gồm các vùng đất giáp sông Danube ở phía bắc, bởi biển Euxine (Biển đen) về phía đông, miền bắc Macedonia ở phía nam và của các vùng đất của người Illyrian (tức là Illyria) về phía tây.

Các thành phố của Thracia[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria:

  • Ahtopol (tiếng Hy Lạp: Αγαθούπολη /Agathopolis; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Ahtabolu)
  • Ardino (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Eğridere)
  • Asenovgrad (tiếng Hy Lạp: Στενήμαχος / Stenimachos)
  • Aytos (tiếng Hy Lạp: Αετός / Aetos; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Aydos)
  • Batak
  • Burgas (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Burgaz, Greek: Πύργος Pyrgos)
  • Chirpan
  • Devin
  • Dimitrovgrad
  • Dospat
  • Elhovo (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kavaklı)
  • Harmanli
  • Haskovo (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Hasköy)
  • Hisarya
  • Ivaylovgrad (tiếng Hy Lạp: Αρτάκη / Artake; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Ortaköy)
  • Kardzhali (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kırcaali)
  • Karlovo (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Karlıova)
  • Karnobat (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Karinabat)
  • Kazanlak (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kazanlık)
  • Kotel
  • Krichim
  • Krumovgrad (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Koşukavak)
  • Madan
  • Nova Zagora (tiếng Hy Lạp: Νέα Ζαγορά / Nea Zagora)
  • Panagyurishte (tiếng Hy Lạp: Παναγιούριστα / Panagiourista; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Otlukköy)
  • Pazardzhik (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Pazarcık)
  • Peshtera (tiếng Hy Lạp: Περιστέρα / Peristera)
  • Plovdiv (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Filibe, Greek: Φιλιππούπολη Philippoupoli)
  • Pomorie (tiếng Hy Lạp: Αγχίαλος / Anchialos)
  • Radnevo
  • Sliven (tiếng Hy Lạp: Σήλυμνος / Selymnos; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: İslimye)
  • Smolyan (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Ahiçelebi veya Paşmaklı)
  • Sofia (ancient Serdica) (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Sofya)
  • Sozopol (tiếng Hy Lạp: Σωζόπολη / Sozopoli; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Süzebolu)
  • Stara Zagora (tiếng Hy Lạp: Παλαιά Ζαγορά / Palaea Zagora; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Eski Zağra)
  • Topolovgrad (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kavaklı, Greek: Καβακλή / Kavakli)
  • Tsarevo (tiếng Hy Lạp: Βασιλικό / Vassiliko)
  • Tylis (tiếng Hy Lạp: Τύλις / Tylis)
  • Zlatograd (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Darıdere)
  • Pistiros (tiếng Hy Lạp: Πίστειρος / Pistiros)
  • Seuthopolis (ancient city) (tiếng Hy Lạp: Σευθούπολις / Sefthoupolis)
  • Yambol (tiếng Hy Lạp: Υάμπολις / Yampolis; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Yanbolu)

Hy Lạp:

  • Alexandroupoli (tiếng Bulgaria: Дедеагач / Dedeagach; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Dedeağaç)
  • Abdera
  • Didymoteicho (tiếng Bulgaria: Димотика / Dimotika; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Dimetoka)
  • Komotini (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Gümülcine, Bulgarian: Гюмюрджина / Gyumyurdzhina)
  • Lavara (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Saltıköy)
  • Pythio (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kuleliburgaz)
  • Maronia
  • Nea Orestiada (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kumçiftliği)
  • Samothrace (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Semadirek hoặc Semendirek; tiếng Bulgaria: Самотраки / Samotraki)
  • Sapes (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Şapçı; tiếng Bulgaria: Шапчи)
  • Xanthi (tiếng Bulgaria: Ксанти / Ksanti hoặc Скеча / Skecha; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: İskeçe)

Thổ Nhĩ Kỳ:

  • Çerkezköy
  • Çorlu (tiếng Hy Lạp: Τυρολόη / Tyroloi; tiếng Bulgaria: Чорлу / Chorlu)
  • Demirköy (tiếng Bulgaria: Малък Самоков / Malak Samokov)
  • Edirne (tiếng Hy Lạp: Αδριανούπολις / Adrianoupolis; tiếng Bulgaria: Одрин / Odrin), tái lập bởi Hadrianus
  • Uzunköprü (tiếng Hy Lạp: Μακρά Γέφυρα / Makra Gefyra; tiếng Bulgaria: Узункьопрю / Uzunkyopryu)
  • Gelibolu (tiếng Hy Lạp: Καλλίπολις / Κallipolis; tiếng Bulgaria: Галиполи / Galipoli)
  • Keşan (tiếng Hy Lạp: Κεσσάνη / Kessani; tiếng Bulgaria: Кешан / Keshan)
  • Lüleburgaz (tiếng Hy Lạp: Αρκαδιόπολις / Arkadiopolis; tiếng Bulgaria: Люлебургас / Lyuleburgas)
  • Kırklareli (tiếng Bulgaria: Лозенград / Lozengrad; tiếng Hy Lạp: Σαράντα Εκκλησιές, Saranta Ekklisyes(=Bốn mươi nhà thờ))
  • Tekirdağ (tiếng Hy Lạp: Ραιδεστός / Raedestos; tiếng Bulgaria: Родосто / Rodosto)
  • Istanbul (phần thuộc châu Âu) (tiếng Hy Lạp: Κωνσταντινούπολις / Konstantinoupolis; tiếng Bulgaria: Цариград / Tsarigrad hoặc Константинопол / Konstantinopol hoặc Византион / Vizantion, tên Hy Lạp cổ nhất)
  • Sestos

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử cổ đại[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Người Thracia

Dân cư bản xứ của Thracia là những cư dân được gọi là người Thracians, chia thành nhiều bộ tộc.Quân đội Thracian được biết đến khi họ theo người láng giềng là Alexander đại đế vượt qua Hellespont mà tiếp giáp với Thracia và chiếm lấy Đế quốc Ba Tư.

Chia làm nhiều bộ tộc, người Thracia đã không cố gắng để tạo thành một tổ chức chính trị lâu dài cho đến khi vương quốc Odrysian được thành lập trong thế kỷ 4 TCN. Giống như người Illyrians, các khu vực miền núi là nhà của những bộ tộc Thracian dũng mãnh và thiện chiến.trong khi những cư dân ở khu vực đồng bằng thể hiện sự hòa bình hơn,tiếp thu ảnh hưởng từ người Hy lạp.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoddinott, R.F., The Thracians, 1981.
  • Ilieva, Sonya, Thracology, 2001.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]